Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 51. SACCAROZƠ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thụy Bích Thu
    Ngày gửi: 20h:03' 08-04-2013
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 1640
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ TIẾT HỌC.
    MÔN: HÓA - LỚP 9/1
    Câu 1. Nêu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của glucozơ?
    Câu 2. Nêu tính chất hóa học của Glucozơ
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    BT2. Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
    Tính chất vật lí: Glucozơ là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
    Câu 1.
    ĐÁP ÁN
    Trạng thái tự nhiên: Glucozơ có nhiều trong quả chín, máu động vật.
    Bài tập 1.
    Câu 2. Tính chất hóa học của glucozơ là:
    Bài tập 2
    1. Phản ứng oxi hóa glucozơ
    2. Phản ứng lên men rượu
    ĐÁP ÁN
    BÀI 51. SACCAROZƠ
    CTPT: C12H22O11
    I. Trạng thái tự nhiên:
    ? Em hãy cho biết công thức phân tử của saccarozơ
    - CTPT: C12H22O11
    Hình ảnh về cây mía
    Hình ảnh về cây thốt nốt
    Hình ảnh củ cải đường
    ? Trong tự nhiên, Saccarozơ có ở đâu
    - Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
    ? Nồng độ Saccarozơ trong mía có thể đạt bao nhiêu %
    - Nồng độ Saccarozơ trong mía có thể đạt là 13%.
    BÀI 51. SACCAROZƠ
    CTPT: C12H22O11
    I. Trạng thái tự nhiên:
    Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
    II. Tính chất vật lí:
    các mẫu đường
    ? Đường Saccarozơ ở trạng thái gì, vị gì
    - Saccarozơ ở trạng thái rắn, vị ngọt.
    GV: Tiến hành thí nghiệm cho đường Saccrozơ vào ống nghiệm.
    GV: Thêm nước vào ống nghiệm trên và lắc nhẹ.
    ? Saccarozơ có tan trong nước không
    - Saccarozơ dễ tan trong nước đặc biệt là nước nóng.
    - Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng.
    ? Nêu tính chất vật lí của Saccarozơ
    - Thông báo: Độ tan của Saccarozơ:
    + Ở 25oC, 100g nước hòa tan được dưới 240g đường.
    + Ở 100oC, 100g nước hòa tan được dưới 487g đường.
    BÀI 51. SACCAROZƠ
    CTPT: C12H22O11
    I. Trạng thái tự nhiên:
    Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
    II. Tính chất vật lí:
    Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước (đặc biệt tan nhiều trong nước nóng).
    III. Tính chất hóa học:
    Thí nghiệm 1: Cho dd Saccarozơ vào ống nghiệm 1 đựng dd AgNO3/NH3, sau đó đun nhẹ.
    ? Nêu kết quả thí nghiệm
    - Không có hiện tượng.
    - Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
    ? Saccarozơ có tham gia phản ứng tráng gương
    BÀI 51. SACCAROZƠ
    CTPT: C12H22O11
    I. Trạng thái tự nhiên:
    II. Tính chất vật lí:
    III. Tính chất hóa học:
     - Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
    Thí nghiệm 2:
    - Cho dd Saccarozơ vào ống nghiệm 2, thêm vài giọt dd H2SO4, đun nóng 2-3 phút. Sau đó thêm dd NaOH vào để trung hòa.
    - Cho dd vừa thu được ở thí nghiệm 1 vào ống nghiệm 2.
    ? Nêu kết quả thí nghiệm
    - Có kết tủa Ag xuất hiện.
    ? Sản phẩm ở thí nghiệm 1 có tham gia phản ứng tráng gương không
    - Sản phẩm có tham gia phản ứng tráng gương.
    Kết luận: Khi đun nóng dung dịch có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân tạo ra Glucozơ và Fructozơ.
    xem phim
    BÀI 51. SACCAROZƠ
    CTPT: C12H22O11
    I. Trạng thái tự nhiên:
    II. Tính chất vật lí:
    III. Tính chất hóa học:
     - Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
     - Saccarozơ bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit tạo thành Glucozơ và Fructozơ (phản ứng thủy phân).
    Hs: Viết phương trình
    Gv thông báo:
    Glucozơ và Fructozơ có cùng công thức phân là C6H12O6
    - Vị ngọt đường Fructozơ (mật ong) ngọt hơn đường Glucozơ. Các chất này các em sẽ được học kĩ hơn trong chương trình hóa 12.
    BT4/155. Nêu phương pháp hóa học để phân biệt 3 dung dịch sau: Glucozơ, Rượu etilic, Saccarozơ.
    - Chất còn lại là Saccarozơ.
    BÀI 51. SACCAROZƠ
    CTPT: C12H22O11
    I. Trạng thái tự nhiên:
    II. Tính chất vật lí:
    III. Tính chất hóa học:
    IV. Ứng dụng:
    ? Hãy cho biết ứng dụng của Saccarozơ
    - Saccarozơ là thức ăn cho người, nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, nguyên liệu pha chế thuốc, ...
    BÀI 51. SACCAROZƠ
    CTPT: C12H22O11
    I. Trạng thái tự nhiên:
    II. Tính chất vật lí:
    III. Tính chất hóa học:
    IV. Ứng dụng:
    xem SGK
    KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
    BT1/155. Khi pha nước giải khát có đá, người ta có thể làm như sau:
    a. Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.
    b. Cho đường vào nước khuấy tan cho đường, rồi khuấy.
    CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
    - Học bài
    - Làm BT3+5/155
    - Xem trước bài 52. TB và Xenlulozơ
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ.
    CHÚC QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM DỒI GIÀU SỨC KHỎE
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH.
    CHÚC QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM DỒI GIÀU SỨC KHỎE
     
    Gửi ý kiến