Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 8. Nước Mĩ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thị Hồng Huệ
    Ngày gửi: 21h:46' 30-03-2015
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 64
    Số lượt thích: 0 người

    SỬ 9:TIẾT 10- BÀI 8
    NƯỚC MĨ
    LƯƠNG THỊ HỒNG HUỆ LTT
    Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
    + Lục địa bắc Mĩ
    + Tiểu bang Alasca
    + Quần đảo Hawai.
    - Diện tích: 9.826.675 km2
    - Dân số: 310.681.000 (2010)
    - Năm 1783, Hợp chủng quốc
    Hoa Kì được thành lập
    Oa-sinh-tơn
    Thái Bình Dương
    Đại Tây Dương
    Mê-xi-cô
    Ca-na-đa

    Anh, Pháp,T.Đức, Italia, NB
    Công nghiệp
    Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
    Nông
    nghiệp
    Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
    Trữ lượng
    vàng
    Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
    thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
    Quân sự
    Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
    Tàu biển
    50% tàu trên biển
    Ngân hàng
    10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ
    43.53%
    56.47%

    Thế giới
    HÌNH ẢNH
    SỰ CẠNH TRANH
    GIỮA


    NHẬT BẢN,
    TÂY ÂU
    NHẬT BẢN
    PHÁP
    ĐỨC
    ANH
    Cờ NATO
    Các nước khối NATO in màu xanh lá cây
    KHỐI QUÂN SỰ NATO
    Theo em nguyên
    nhân vì đâu
    dẫn đến sự
    suy thoái đó?
    + Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh ráo riết.
    + Thường xuyên khủng hoảng dẫn đến suy thoái.
    + Chi phí quân sự lớn
    + Chênh lệch giàu nghèo.
    Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
    - Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều Tiên.
    - Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam.
    - Chi 76 tỉ USD cho chiến tranh Grê-na-đa.
    - Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa-na-ma.
    - Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh.
    - Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xô-ma-li…
    - Gần đây Chính phủ còn duyệt 40 tỉ USD cho chiến tranh chống khủng bố.


    HÌNH
    ẢNH TƯƠNG
    PHẢN
    CỦA
    NƯỚC

    CHIẾN TRANH VÀ VŨ KHÍ HỦY DiỆT
    Sức mạnh quân sự
    Biểu tình chống phân biệt chủng tộc " Mùa hè nóng bỏng" (1963, 1969-1975)
    Phong trào đấu tranh của người da đen chống nạn phân
    biệt chủng tộc (1963)
    Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của người da đỏ (1969 -1973)
    PHONG TRÀO PHẢN ĐỐI CHIẾN TRANH CỦA ND MĨ
    Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
    Hãy kể tên các cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ sau chiến
    tranh thế giới II mà em biết?
    Để thực hiệnchiến lược nàyMĩ tiến hành những hành động gì?
    Em hiểu như thế nào là “chiến lượctoàn cầu”?
    Nhằm thiết lập sự thống trị toàn cầu của đế quốc Mĩ chĩa mũi
    nhọn vào 4 đối tượng:
    1. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
    2. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân
    các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.
    3. Đàn áp phong trào công nhân, phong trào Cộng sản
    các nước tư bản chủ nghĩa.
    4. Cột chặt các nước tư bản chủ nghĩa đồng minh của Mĩ
    bằng mọi biện pháp.
    - Viện trợ để lôi kéo,khống chế các nước nhận viện trợ.
    Lập ra các khối quân sự để gây nhiều cuộc chiến tranh
    xâm lược.
    Từ năm 1945 đến năm 2000 có 20 lần Mĩ đem quân xâm lược, ném bom hoặc can thiệp vũ trang vào các nước.
    Chính sách hiếu chiến, luôn gây chiến tại các nước kém phát triển ở các châu lục để áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, nhiều nhất là ở châu Á, châu Phi, rồi đến Mĩ La-tinh.
    Qua bảng thống
    kê, em có nhận
    xét gì về chính
    sách đối ngoại
    của Mĩ?
    Từ năm 1991-2000, Mĩ có mưu đồ gì?
    Mĩ có thực hiện được mưu đồ đó không?
    Các cường quốc mới như Nhật Bản, Liên minh châu Âu
    (EU), Nga, Trung Quốc cũng đã vươn lên hùng mạnh
    về kinh tế và địa vịchính trị trở thành những đối thủ của
    Mĩ, đang đòi hỏi trở thành những cực trong trật tự thế
    giới mới.
    1968 mỗi Mĩ ngày chi phí cho cuộc chiến ở Việt Nam 100 triệu đôla, gấp 10 lần chi phí cho cuộc chiến tranh chống đói nghèo ở Mĩ. 1961-1973 đã có tổng số 57.259 người Mĩ mất mạng ở Việt Nam, trong đó 37.000 người chưa đầy 21 tuổi. Lầu 5 góc ước tính có khoảng trên 103.000 lính Mĩ chết ở Việt Nam vì những lí do gọi là “ không gắn liền” với cố gắng chiến tranh, kể cả những người chết vì tai nạn máy bay, xe cộ hoặc những người bị lính Mĩ khác giết và tự sát.
    SỰ KIỆN 11 - 9 – 2001
    12 ĐỜI TỔNG THỐNG MĨ (1945 – 2009)
    Barrack-Obama
    Nhân dân Việt Nam trao trả hài cốt lính Mĩ cho gia đình họ.
    Nhận xét về mối quan hệ giữa nước Mỹ với Việt Nam hiện nay
     
    Gửi ý kiến