Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 13 .Bảo mật cơ sở dữ liệu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Hồng Thái
    Ngày gửi: 20h:27' 15-04-2013
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 419
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH
    CHÀO
    CÁC
    THẦY CÔ GIÁO

    &

    CÁC EM HỌC SINH
    TRUNG TÂM GDTX - HNDN TRẤN YÊN
    BÀI GIẢNG
    TIN HỌC 12
    Giáo viên: Trần Thị Thái

    Câu 1: Kiến trúc CSDL tập trung gồm:
    CSDL trung tâm
    CSDL cá nhân
    CSDL khách chủ.
    Tất cả đều đúng.
    TRUNG TÂM GDTX - HNDN TRẤN YÊN
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 2: Trong kiến trúc CSDL khách – chủ, chi phí truyền thông giảm do:
    Chỉ cần máy chủ có cấu hình đủ mạnh để lưu trữ và quản trị CSDL
    Một phần thao tác được thực hiện trên máy khách.
    Ràng buộc dữ liệu được kiểm tra trên máy chủ.
    CPU ở máy chủ và máy khách có thể hoạt động song song
    TRUNG TÂM GDTX - HNDN TRẤN YÊN
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 3: Kiến trúc hệ CSDL khách chủ gồm 2 thành phần, đó là:
    Thành phần yêu cầu dữ liệu từ nơi khác.
    Thành phần yêu cầu tài nguyên.
    Thành phần cấp phát tài nguyên.
    Câu b và c đúng
    TRUNG TÂM GDTX - HNDN TRẤN YÊN
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 4: Trong kiến trúc CSDL phân tán, chương trình ứng dụng phân thành 2 loại là:
    Thành phần yêu cầu dữ liệu từ nơi khác.
    Thành phần không yêu cầu dữ liệu từ nơi khác.
    Thành phần cấp phát tài nguyên.
    Câu a và b đúng
    TRUNG TÂM GDTX - HNDN TRẤN YÊN
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    TRUNG TÂM GDTX - HNDN TRẤN YÊN
    Tiết 59
    BàI 13
    BảO MậT THÔNG TIN TRONG
    CáC Hệ CƠ Sở Dữ LIệU
    GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN THỊ THÁI
    BảO MậT THÔNG TIN TRONG
    CáC Hệ CƠ Sở Dữ LIệU
    Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng
    Bảo mật trong hệ CSDL là :
    - Ngăn chặn các truy cập không được phép.
    - Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng.
    Chương trình ngăn chặn truy cập trái phép
    - Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn.
    - Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí.
    ? Để thực hiện được các mục tiêu trên phải có các chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng.
    hoc_sinh1
    ???
    BảO MậT THÔNG TIN TRONG CáC Hệ CSDL
    1
    Chính sách
    và ý thức
    Chính phủ:
    Các tổ chức:
    Người phân tích thiết kế và người quản trị CSDL
    Người dùng
    ban hành các chủ trương, chính sách, điều luật cụ thể quy định về bảo mật.
    có các quy định, cung cấp tài chính,
    nguồn lực.
    Có các giải pháp tốt về phần cứng và phần mềm để bảo mật
    thông tin, bảo vệ hệ thống.
    Có ý thức coi thông tin là một tài nguyên quan trọng.
    Cần có trách nhiệm cao, thực hiện tốt các quy trình, quy phạm của người quản trị hệ thống.
    Tự giác thực hiện các điều khoản do pháp luật quy định.
    BảO MậT THÔNG TIN TRONG CáC Hệ CSDL
    1
    2. Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng

    2
    Ví dụ :
    K: không được phép; Đ: Chỉ đọc ; S: sửa ; B: bổ sung ; X: xoá
    Phân quyền Truy c?p,
    nhận dạng
    Chính sách
    và ý thức
    BảO MậT THÔNG TIN TRONG CáC Hệ CSDL
    1
    Chính sách
    và ý thức
    2.Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng
    Phân quyền Truy c?p,
    nhận dạng
    2
    Phân quyền:
    Nhận dạng:
    Tuỳ theo vai trò khác nhau của người dùng mà họ được cấp quyền khác nhau để khai thác CSDL.
    Chương trình sẽ dựa vào bảng phân quyền để nhận dạng đối tượng truy cập, thường là thông qua tên truy cập và mật khẩu.
    Ngày nay còn có thể sử dụng nhiều cách khác như: thẻ
    từ, giọng nói, hình ảnh, vân tay, con ngươi. để
    nhận dạng và cấp quyền hạn.
    Chú ý: Đối với nhóm người có quyền truy cập cao hơn thì cơ chế nhận dạng phức tạp hơn.
    Định kì thay đổi mật khẩu.
    BảO MậT THÔNG TIN TRONG CáC Hệ CSDL
    BảO MậT THÔNG TIN TRONG CáC Hệ CSDL
    1
    Chính sách
    và ý thức
    3.Mã hoá thông tin và nén dữ liệu
    Phân quyền Truy c?p,
    nhận dạng
    2
    Làm thế nào để bảo vệ thông tin?
    Mã hoá thông tin
    abcdefghijklmnopqrstuvwxyz
    Ví dụ : Bảng mã hoá
    "bac"
    "dce"
    Nén dữ liệu
    Nén dữ liệu nhằm giảm dung lượng lưu trữ và tăng cường tính bảo mật.
    Ví dụ :
    3
    Mó húa thụng tin v
    nộn d? li?u
    Dữ liệu gốc:
    BBBBBBBBAAAAAAAAAAACCCCCC
    Dữ liệu đã nén:
    8B11A6C
    Các bản sao dữ liệu thường được mã hoá và nén bằng các chương trình riêng.
    BảO MậT THÔNG TIN TRONG CáC Hệ CSDL
    1
    Chính sách
    và ý thức
    Phân quyền Truy c?p,
    nhận dạng
    2
    3
    Mó húa thụng tin
    V nộn d? li?u
    4
    Luu biờn b?n
    4. Lưu biên bản
    Hệ CSDL tổ chức lưu biên bản hệ thống để cho biết:
    Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ
    thống, vào từng yêu cầu tra cứu...
    Thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng: nội dung cập
    nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật,...
    Mục đích của việc lưu biên bản:
    - Khôi phục hệ thống khi có sự cố kĩ thuật.
    - Cung cấp thông tin cho phép đánh giá mức độ quan tâm của người dùng với hệ thống và từng thành phần của hệ thống.
    - Phát hiện những truy cập không bình thường để có biện pháp phòng ngừa thích hợp.
    Hiện nay các giải pháp cả phần cứng lẫn phần mềm đều chưa đảm bảo tuyệt đối an toàn cho hệ thống.
    BảO MậT THÔNG TIN TRONG CáC Hệ CSDL
    Tại Chỉ thị số 27/CT-TƯ ngày 16 tháng 10 năm 2008 về
    lãnh đạo thực hiện cuộc tổng điều tra dân số và
    nhà ở năm 2009, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã yêu
    cầu “chú ý bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật,
    nhất là bảo mật thông tin cá nhân…”.
    Ngày 10 tháng 4 năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định
    số 63/2007/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức
    xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong ứng
    dụng và phát triển công nghệ thông tin. Nghị định này đã đưa
    ra hình thức phạt, mức phạt đối với một số hành vi vi phạm
    các quy định về thu thập, xử lý, sử dụng, lưu trữ, trao đổi, bảo vệ
    thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng.
    Ngày 15 tháng 11 năm 2010, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban
    hành Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT quy định về việc thu thập,
    sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên
    trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan
    nhà nước.
    BảO MậT THÔNG TIN TRONG CáC Hệ CSDL
    BảO MậT THÔNG TIN TRONG CáC Hệ CSDL
    Bảo mật thông tin trong các hệ CSDL
    Phân quyền truy c?p
    Chính sách của chính phủ.
    Quy định, tài chính, nguồn lực. của các tổ chức.
    Trách nhiệm của người quản trị
    ý thức của người dùng.
    ghi nhớ
    Nhận dạng người dùng
     
    Gửi ý kiến