Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    37 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    MRVT- Nhân dân

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
    Ngày gửi: 21h:11' 09-11-2013
    Dung lượng: 287.0 KB
    Số lượt tải: 158
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
    Các thầy cô giáo về dự giờ
    Môn LT&C - Lớp 5B
    Trường Tiểu học Nam Tiến II

    Người thực hiện: ĐINH THỊ KIM ÁNH

    Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2013
    Môn: Luyện từ và câu

    Bài: Mở rộng vốn từ: Nhân dân
    1. Kiểm tra :
    Tìm từ đồng nghĩa với từ “cần cù”?
    Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây:
    a) Công nhân d) Quân nhân
    b) Nông dân e) Trí thức
    c) Doanh nhân g) Học sinh
    (giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)







    Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2013
    Môn: Luyện từ và câu
    Bài: Mở rộng vốn từ: Nhân dân
    2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta?
    a) Chịu thương chịu khó.
    b) Dám nghĩ dám làm.
    c) Muôn người như một .
    d) Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của).
    e) Uống nước nhớ nguồn .
    2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta?
    a) Chịu thương chịu khó:
    cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ.
    b) Dám nghĩ dám làm:
    mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến
    và dám thực hiện sáng kiến.
    c) Muôn người như một :
    đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.
    d) Trọng nghĩa khinh tài :
    Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc.
    e) Uống nước nhớ nguồn :
    biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp
    cho mình.
    3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi :
    a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào ?
    Đồng : có nghĩa là cùng
    - bào : màng bọc thai nhi.
    - Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
    b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa là cùng )
    c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được .
    b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa là cùng )
    b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa là cùng )
    Đồng hương
    Đồng môn
    Đồng chí
    Đồng thời
    Đồng bọn
    Đồng ca
    Đồng cảm
    Đồng diễn
    Đồng dạng
    Đồng điệu
    Đồng hành
    Đồng đội
    Đồng hao
    Đồng khởi
    Đồng loại
    Đồng loạt
    Đồng phục
    Đồng ý
    Đồng tình
    Đồng tâm
    Đồng minh
    c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được :
    Ví dụ :
    Cả trường tôi đều mặc đồng phục.
    Cả dân tộc Việt Nam đồng lòng xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.
    Bến Tre là quê hương đồng khởi.
    Tập thể lớp 5B kính chào các thầy cô giáo.
     
    Gửi ý kiến