Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Nước Đại Việt thời Lê Sơ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Thảo
    Ngày gửi: 13h:45' 25-02-2008
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 1628
    Số lượt thích: 0 người
    I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT
    1. T? ch?c b? my chính quy?n
    Sau khi dnh b?i qun Minh, L L?i ln ngơi hịang d?, d?t tn nu?c l D?i Vi?t.
    B? my nh nu?c :
    * Trung uong



    * Địa phương :
    - Cả nước chia thành 5 -> 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti ( Đô ti, Thừa ti, Hiến ti ) .
    Dưới đạo là : phủ, huyện, châu, xã.
    Dưới thời nhà Lê bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế cao độ và hòan chỉnh.
    2. Tổ chức quân đội
    Tổ chức theo chế độ “ ngụ binh u nông ”
    Quân đội gồm hai bộ phận : quân triều đình và quân địa phương.
    Quân đội được luyện tập võ nghệ thường xuyên.


    3. Luật pháp
    Các vua triều Lê sơ quan tâm đến việc biên sọan pháp luật.
    Vua Lê Thánh Tông ban hành : “Quốc triều hình luật” hay gọi là Luật Hồng Đức.
    Nội dung : bảo vệ quyền lợi của vua, hòang tộc, quan lại và giai cấp thống trị.
    Bộ luật có những điều luật : bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế., bảo vệ quyền lợi phụ nữ.
    II. TÌNH HÌNH KINH TẾ -XÃ HỘI
    Kinh tế
    Nông nghiệp
    Sau chiến tranh vua Lê Thái Tổ cho quân lính và kêu gọi nhân dân phiêu tán về quê làm ruộng.
    Đặt ra nhiều chức quan chuyên lo về nông nghiệp như : Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, đồn điền sứ.
    Quy định lại chế độ quân điền.
    b. Công thương nghiệp
    * Nhân dân
    Các nghề thủ công truyền thống : kéo tơ, dệt lụa, đúc đồng, làm sắt, làm gốm vv… ngày càng phát triển.
    Nhiều làng nghề hình thành như : Bát Tràng, Đại Bái, Vân Chàng.
    * Nhà nước :
    - Sản xuất đồ dùng cho nhà vua, đóng thuyền, chế tạo vũ khí.
    Các công xưởng do nhà nước quản lý gọi là Cục Bách Tác.
    c. Thương nghiệp
    * Nội thương :
    Nhà vua khuyến khích lập chợ, ban hành quy định việc thành lập chợ.
    * Ngoại thương
    Buôn bán với người nước ngòai được duy trì.
    Thuyền bè qua lại tấp nập ở : Vân Đồn, Hội Thống, Lạng Sơn, Tuyên Quang.
    2. Xã hội
    Nông dân là giai cấp nghèo khổ, là giai cấp bị bóc lột.
    Thương nhân và thợ thủ công ngày càng đông nhưng không được xã hội coi trọng.
    Nô tỳ là tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội.
    Pháp luật cấm bán mình hoặc bức dân tự do làm nô tỳ.


    III. TÌNH HÌNH VĂN HÓA , GIÁO DỤC
    Tình hình giáo dục và khoa cử
    a. Giáo dục
    Mở trường học ở các lộ, mở khoa thi đều đặn, cho phép người học được dự thi.
    ở các đạo, lộ, phủ có trường công.
    Nội dung hoc tập thi cử là sách của đạo Nho.
    Nhà Lê cho dựng bia tiến sĩ, đặt lệ “vinh quy bái tổ”.

    Thời Lê sơ tổ chức được 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên.
    b. Tôn giáo
    Nho giáo chiếm bị trí độc tôn
    Phật giáo và đạo giáo bị hạn chế.
    2. Văn hóa, khoa học, nghệ thuật
    a. Văn học
    Văn học chữ Hán tiếp tục chiếm ưu thế : Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo,
    Văn thơ chữ Nôm chiếm vị trí quan trọng: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập.
    => Thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
    b. Khoa học
    Sử : Đại Việt sử ký, Đại Việt sử ký tòan thư, Lam Sơn thực lục, Hòang triều quan chế.
    Địa lý : Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí,
    Y học : bản thảo thực vật học.
    Tóan học : đại thành tóan pháp, lập thành Tóan pháp.
    c. Nghệ thuật
    - Sân khấu ca nhạc : ca hát, múa rối, tuồng chèo.. Nhanh chóng phát triển.
    Hát chèo
    Múa rối nước
    Nghệ thuật kiến trúc : đặc sắc ở các công trình lăng tẩm ( Lam Kinh)
    Phong cách khối đồ sộ, kỹ thuật điêu luyện.


    Lễ xứng danh người đỗ trạng nguyên
    Trạng nguyên nhận áo mũ về quê
    Nguyễn Trãi
     
    Gửi ý kiến