Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 36 - Bài 32: Vùng Đông Nam Bộ (tt)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Đào (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:35' 03-01-2010
    Dung lượng: 3.7 MB
    Số lượt tải: 1552
    Số lượt thích: 0 người
    CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
    SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
    TRƯỜNG PTDTNT VĨNH LINH
    BÀI CŨ
    Dựa vào lược đồ xác định
    vị trí giới hạn của vùng ĐNB?
    Nêu ý nghĩa của vị trí vùng
    ĐNB?
    BÀI CŨ
    Dựa vào lược đồ trình bày những thuận lợi của ĐKTN của vùng ĐNB
    đối với sự PT kinh tế của vùng
    TIẾT 36 - BÀI 32

    VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt)
    Tiết 36 – Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
    1. Công nghiệp:
    Dựa vào NDSGK mục 1 kết hợp bảng 32.1 cho biết đặc điểm SX công
    Nghiệp Trước và sau năm 1975 ở vùng ĐNB?
    Trước 1975: CN phụ thuộc, cơ cấu đơn giản, phân bố nhỏ hẹp
    Sau 1975: CN là thế mạnh của vùng Có cơ cấu CN cân đối, có nhiều
    ngành quan trọng như khai thác chế biến dầu khí, điện tử,
    công nghệ cao, chế biến lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng.
    Dựa vào bảng 32.1 nhận xét tỉ trọng CN-XD trong cơ cấu KT
    của vùng và cả nước?

    Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỉ trọng lớn(59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước
    Tiết 36 – Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
    1. Công nghiệp
    KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN
    KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM – XINGAPO
    KHU CÔNG NGHIỆP SÓNG THẦN III
    KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
    KHU CÔNG NGHIỆP LONG KHÁNH
    Lắp ráp ô tô ở TP.HCM
    Lắp ráp ti vi
    Sản xuất linh kiện điện tử
    Dàn khoan dầu khí trên biển
    Tiết 36 – Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
    1. Công nghiệp
    Dựa vào H. 32.2 và các
    hình ảnh đã quan sát
    hãy nhận xét sự phân bố
    SX công nghiệp ở
    Đông Nam Bộ?
    - Tập trung chủ yếu ở đâu?
    - Gồm có những ngành nào?
    Công nghiệp tập trung
    chủ yếu ở: Thành phố
    Hồ Chí Minh(50%),Biên Hoà,
    Bà Rịa - Vũng Tàu.
    Tại sao sản xuất CN tập trung
    chủ yếu ở TP. HCM?
    ( Vì TP.HCM có nhiều lợi thế: Vị trí
    địa lí, nguồn lao động tay nghề cao,
    cơ sở hạ tầng PT,,có chính sách
    thu hút đầu tư hấp dẫn…)
    Tiết 36 – Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
    1. Công nghiệp
    Trước 1975: CN phụ thuộc, cơ cấu đơn giản, phân bố nhỏ hẹp
    Sau 1975: CN là thế mạnh của vùng Có cơ cấu CN cân đối, có nhiều
    ngành quan trọng như khai thác chế biến dầu khí, điện tử,
    công nghệ cao, chế biến lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng.
    -Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỉ trọng lớn(59,3%) trong cơ cấu kinh
    tế của vùng và cả nước
    Công nghiệp tập trung chủ yếu ở: Thành phố Hồ Chí Minh(50%),
    Biên Hoà, Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Dựa vào NDSGK và các kiến thức đã học cho biết những
    khó khăn trong PT CN ở vùng ĐNB?
    (- Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu PT và sự năng động của vùng
    Lực lượng lao động tại chỗ chưa đáp ứng về lượng và chất
    Công nghệ chậm đổi mới
    Nguy cơ ô nhiễm môi trường cao)
    DẦU TRÀN TRÊN BIỂN
    NƯỚC THẢI NHÀ MÁY
    BỘT NGỌT VEDAN
    KHÍ THẢI KHU CÔNG NGHIỆP TPHCM
    Tiết 36 – Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

    1. Công nghiệp
    2. Nông nghiệp
    :
    -Nhóm 1: Dựa vào bảng 32.2 và lược đồ 32.2 nhận xét tình hình PB
    cây CN lâu năm và hàng năm, cây ăn quả ở ĐNB?
    - Nhóm 2 : Giải thích vì sao cây CN được trồng nhiều ở ĐNB?
    - Nhóm 3: Cho biết cây CN lâu năm nào chiếm DT lớn nhất? Vì sao?
    HOẠT ĐỘNG NHÓM:
    ĐÁP ÁN
    Nhóm 1:- Là vùng trọng điểm trồng cây CN của cả nước
    Phân bố rộng rãi, đa dạng, chiếm DT lớn
    Cây CN hàng năm PT mạnh(Lạc, thuốc lá, mía, đậu tương…)
    Cây ăn quả (Sầu riêng, xoài, mít tố nữ, vú sữa,,,) là thế mạnh của vùng
    Nhóm 2: Cây CN được trồng nhiều ở ĐNB là vì:
    Vùng có thế mạnh để PT; Đất đỏ ba dan và đất xám màu mỡ DT lớn
    Khí hậu cận xích đạo
    Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng cây CN
    Có nhiều cơ sở CN chế biến
    Thị trường XK lớn
    Nhóm 3: Cây CN được trồng nhiều ở ĐNB là cây cao su vì
    Có nhiều điều kiện thuận lợi như khí hậu ấm áp, ít bão.
    Cây cao su là nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất, Sx hàng
    tiêu dùng
    Có thị trường XK lớn, mang lại hiệu quả KT cao.
    Tiết 36 – Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

    1. Công nghiệp
    2.Nông nghiệp
    - Là vùng trồng cây CN quan trọng nhất của cả nước.
    Cây CN lâu năm và hàng năm PT mạnh, đặc biệt là cây
    cao su, hồ tiêu, điều, mía, đậu tương, thuốc lá …và các
    loại cây ăn quả.
    Dựa vào ND SGK cho biết tình hình PT của ngành chăn nuôi
    và thuỷ sản của vùng?
    - Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp
    - Nuôi trồng thuỷ sản được chú trọng
    Quan sát H.32.2 :
    Xác định vị trí của hồ Dầu Tiếng
    Và hồ Trị An?
    - cho Biết vai trò của hồ
    Trị An và Dầu Tiếng Đối với sự
    PT nông nghiệp của vùng?
    HỒ TRỊ AN
    HỒ DẦU TIẾNG
    HỒ TRỊ AN
    HỒ DẦU TIẾNG
    Hồ Trị An: Điều tiết nước cho nhà máy thuỷ điện Trị An(Công suất 400 MW). Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp, khu công nghiệp, đô thị tỉnh Đồng Nai..
    -Hồ Dầu Tiếng:công trình thuỷ lợi lớn nhất nước ta hiện nay, rộng 270 km2. Chứa 1,5 tỉ m3 nước
    -Dảm bảo tưới tiêu cho hơn 170 nghìn ha đất thường xuyên thiếu nước về mùa khô của tỉnh Tây Ninh và huyện Củ Chi - Thành Phố Hồ Chí Minh.
    Tiết 36 – Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    1. Công nghiệp
    Trước 1975: CN phụ thuộc, cơ cấu đơn giản, phân bố nhỏ hẹp
    Sau 1975: CN là thế mạnh của vùng Có cơ cấu CN cân đối, có nhiều
    ngành quan trọng như khai thác chế biến dầu khí, điện tử,
    công nghệ cao, chế biến lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng.
    -Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỉ trọng lớn(59,3%) trong cơ cấu kinh
    tế của vùng và cả nước
    Công nghiệp tập trung chủ yếu ở: Thành phố Hồ Chí Minh(50%),
    Biên Hoà, Bà Rịa - Vũng Tàu.
    IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

    2.Nông nghiệp
    - Là vùng trồng cây CN quan trọng nhất của cả nước.
    Cây CN lâu năm và hàng năm PT mạnh, đặc biệt là cây cao su, hồ tiêu, điều, mía, đậu tương, thuốc lá …và các loại cây ăn quả.
    - Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp
    - Nuôi trồng thuỷ sản được chú trọng
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
    Hoàn thành bài tập 32 tập bản đồ địa lí 9
    Nghiên cứu bài 33:
    + Tìm hiểu từ TPHCM đi đến các địa
    phương khác trong nước và quốc tế
    bằng các loại hình giao thông nào.
    + TP.HCM có những điểm
    du lịch nổi tiếng nào.
    CHÀO TẠM BIỆT
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓