Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Vùng Đông Nam Bộ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thu Lan
    Ngày gửi: 09h:15' 16-04-2010
    Dung lượng: 7.2 MB
    Số lượt tải: 697
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 44. Bài 39.
    Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    Tiết 44. Bài 39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    1.Khái quát chung
    Gồm 6 tỉnh, thành phố.
    Diện tích: 23,6 nghìn km2 (chiếm 7,1% diện tích cả nước)
    Dân số: 12 triệu người (2006) chiếm 14,3% dân số cả nước.
    Đặc điểm về nền kinh tế:
    + Là vùng dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản xuất CN và giá trị hàng xuất khẩu.
    + Có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển,cơ cấu kinh tế phát triển hơn so với các vùng khác.
    + Là vùng sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
    Một số chỉ số của ĐNB so với cả nước
    Tiết 44. Bài 39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    1.Khái quát chung
    2.Những thế mạnh và hạn chế của yếu của vùng
    a.Vị trí địa lí
    b.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    c.Điều kiện kinh tế- xã hội
    Nêu và phân tích những thuận lợi về VTĐL trong phát triển nền kinh tế mở của vùng ĐNB?
    a. Vị trí địa lí
    *Tự nhiên: nằm ở vị trí chuyển tiếp từ miền núi xuống đồng bằng châu thổ và biển Đông.
    *Kinh tế: có VTĐL thuận lợi cho phát triển nền kinh tế mở với sự phát triển của hệ thống GTVT.
    Giáp với các vùng giàu nguyên liệu, năng lượng.
    Nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải, hàng không quốc tế, thuận lợi cho giao lưu trong và ngoài nước.
    Nằm trong VKTTĐ phía Nam.
    Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    Tiết 44. Bài 39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    1.Khái quát chung
    2.Những thế mạnh và hạn chế của yếu của vùng
    a.Vị trí địa lí
    b.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    c.Điều kiện kinh tế- xã hội
    Đất
    Khí hậu
    Nguồn nước
    Biển
    Rừng
    Khoáng sản
    Địa hình
    b. Điều kiện tự nhiên và TNTN
    Nêu những thuận lợi về ĐKTN để phát triển kinh tế ở ĐNB?
    Tiết 44. Bài 39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    Điều kiện tự nhiên
    Địa hình
    Đất
    Khí hậu
    Nguồn nước
    Rừng
    Biển
    Không thật lớn, có VQG Cát Tiên, khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
    Gần 2 ngư trường trọng điểm, có điều kiện lí tưởng để xây dựng cảng cá, NTTS nước lợ
    Do hệ thống s.Đ.Nai cung cấp và có giá trị nhiều mặt (thủy điện, thủy lợi, giao thông)
    Cận xích đạo, 2 mùa mưa khô, ít chịu ảnh hưởng của bão.
    Thoải, tương đối bằng phẳng với các dải đồi lượn sóng cao trung bình
    200-300 m
    Là thế mạnh của vùng, có 2 loại chính: badan và đất xám bạc màu. Ngoài ra còn đất phù sa, đất mặn ven biển
    Khoáng sản
    Dầu khí, sét, cao lanh
    Có tiềm năng lớn về phát triển CCN, cây ăn quả
    trên quy mô lớn.
    Sông Đồng Nai
    Vườn quốc gia Cát Tiên
    Linh trưởng
    Chim bói cá
    Gấu ngựa
    Rừng ngập mặn (khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ- tp HCM)
    Một số động vật ở khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
    Tiết 44. Bài 39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    1.Khái quát chung
    2.Những thế mạnh và hạn chế của yếu của vùng
    a.Vị trí địa lí
    b.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    c.Điều kiện kinh tế- xã hội
    c. Điều kiện kinh tế- xã hội
    Là địa bàn thu hút mạnh lực lượng lao động có CMKT cao.
    Có sự tích tụ lớn về vốn và kĩ thuật, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
    Có cơ sở hạ tầng phát triển tốt (đặc biệt là GTVT và TTLL).
    => Là vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp nền kinh tế.
    Tiết 44. Bài 39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    1.Khái quát chung
    2.Những thế mạnh và hạn chế của yếu của vùng
    a.Vị trí địa lí
    b.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    c.Điều kiện kinh tế- xã hội
    3.Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
    *Khái niệm:
    Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là việc nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, KHCN nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
    Tiết 44. Bài 39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    1.Khái quát chung
    2.Những thế mạnh và hạn chế của yếu của vùng
    a.Vị trí địa lí
    b.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    c.Điều kiện kinh tế- xã hội
    3.Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
    a.Trong công nghiệp
    b.Trong khu vực dịch vụ
    c.Trong nông,lâm nghiệp
    d.Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    Hoạt động nhóm (3 phút)
    Nhóm 1: ngành công nghiệp
    Nhóm 2: ngành dịch vụ
    Nhóm 3: ngành nông, lâm nghiệp
    Nhóm 4: phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    Yêu cầu: nghiên cứu hiện trạng và phương hướng phát triển của các ngành kinh tế.
    Tiết 44. Bài 39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    1.Khái quát chung
    2.Những thế mạnh và hạn chế của yếu của vùng
    a.Vị trí địa lí
    b.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    c.Điều kiện kinh tế- xã hội
    3.Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
    a.Trong công nghiệp
    b.Trong khu vực dịch vụ
    c.Trong nông,lâm nghiệp
    d.Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    a. Trong công nghiệp.
    *Đặc điểm:
    Là vùng chiếm hơn 1/2 GTSXCN cả nước (55,6%)
    Cơ cấu ngành đa dạng với vị trí nổi bật của các ngành công nghệ cao.
    *Vấn đề năng lượng:
    Phát triển nguồn điện: xây dựng các nhà máy thủy điện (Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn); nhiệt điện ( Phú Mĩ, Bà Rịa, Thủ Đức)
    Phát triển mạng lưới điện: đường dây siêu cao áp 500kV, các trạm biến áp 500kV và 1 số mạch 500kV…
    Thủy điện Trị An
    Thủy điện Thác Mơ
    Nhiệt điện Phú Mĩ
    Tiết 44. Bài 39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    1.Khái quát chung
    2.Những thế mạnh và hạn chế của yếu của vùng
    a.Vị trí địa lí
    b.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    c.Điều kiện kinh tế- xã hội
    3.Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
    a.Trong công nghiệp
    b.Trong khu vực dịch vụ
    c.Trong nông,lâm nghiệp
    d.Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    b. Trong khu vực dịch vụ
    Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng.
    Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.
    Là vùng dẫn đầu cả nước về sự tăng trưởng nhanh và có hiệu quả của các ngành dịch vụ.
    Địa đạo Củ Chi (tp HCM)
    Công viên Đầm Sen
    Nhà tù Côn Đảo (Bà Rịa- Vũng Tàu)
    Cầu Phú Mĩ
    Đại lộ Đông- Tây
    Tiết 44. Bài 39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    1.Khái quát chung
    2.Những thế mạnh và hạn chế của yếu của vùng
    a.Vị trí địa lí
    b.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    c.Điều kiện kinh tế- xã hội
    3.Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
    a.Trong công nghiệp
    b.Trong khu vực dịch vụ
    c.Trong nông,lâm nghiệp
    d.Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    c. Trong nông, lâm nghiệp.
    *Trong nông nghiệp:
    Vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu: đã xây dựng công trình thủy lợi Dầu Tiếng và dự án Phước Hòa.
    Ý nghĩa:
    - Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt.
    - Giải quyết nước tưới vào mùa khô, tiêu nước cho vùng thấp dọc s.Đ.Nai và s.La Ngà -> tăng diện tích đất trồng trọt, tăng hệ số sử dụng đất, đảm bảo tốt hơn về LTTP
    Thay đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích các loại CCN.
    *Trong lâm nghiệp: bảo vệ vốn rừng.
    - Có giá trị giao thông, du lịch, NTTS.
    Khi dự án được hoàn thành sẽ cung cấp nước thô cho dân sinh và công nghiệp các tỉnh, thành; bảo đảm đủ nước tưới cho hơn 58.000 ha đất nông nghiệp; xả hoàn kiệt và bảo vệ môi trường cho hạ du sông Bé 14m3/s, xả đẩy mặn sông Sài Gòn, cải thiện môi trường và chất lượng nguồn nước vùng hạ du 2 sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông...
    Ảnh 3D của dự án thủy lợi Phước Hòa (thuộc tỉnh Bình Dương- Bình Phước)
    Hồ Dầu Tiếng ( tỉnh Tây Ninh) rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước, đảm bảo tưới cho hơn 170.000 ha đất thường xuyên bị thiếu nước về mùa khô của tỉnh Tây Ninh và của huyện Củ Chi.
    Vùng trồng cây cao su
    Tiết 44. Bài 39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
    1.Khái quát chung
    2.Những thế mạnh và hạn chế của yếu của vùng
    a.Vị trí địa lí
    b.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    c.Điều kiện kinh tế- xã hội
    3.Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
    a.Trong công nghiệp
    b.Trong khu vực dịch vụ
    c.Trong nông,lâm nghiệp
    d.Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    d. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
    * Khai thác tài nguyên sinh vật biển
    * Khai thác dầu khí: sản lượng tăng nhanh, đạt 18,5 triệu tấn (2005)
    - Việc phát triển CN lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của vùng.
    * Du lịch biển: Vũng Tàu, Côn Đảo
    * GTVT: cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.
    Vũng Tàu
    Côn Đảo
    Cảng Sài Gòn là một cảng quốc tế, cảng chính của miền Nam Việt Nam. Tổng diện tích mặt bằng là 570.000 m2 gồm 5 bến cảng (Nhà Rồng, Khánh Hội, Tân Thuận I, Tân Thuận II và Cần Thơ) với 2.830 m cầu tàu, 250.000 m2 bãi, và 80.000 m2 kho hàng. Mới đây, Cảng Sài Gòn đã thực hiện thành công dịch vụ trung chuyển container, mở đường cho giai đoạn phát triển mới của ngành Hàng hải Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
     
    Gửi ý kiến