Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bai 15-Vat lieu co khi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mạnh Tuấn
    Ngày gửi: 20h:34' 26-12-2010
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 401
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 19 – Bài 15:
    Vật liệu cơ khí
    I.MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ:
    - Khi sử dụng vật liệu cơ khí để chế tạo sản phẩm cần phải chọn vật liệu theo đúng yêu cầu với các tính chất đặc trưng của vật liệu:
    + Đặc trưng cho vật liệu cơ khí là các tính chất: cơ học, vật lí , hoá học và công nghệ.
    + Đặc trưng cho tính chất cơ học là:độ bền , độ dẻo và độ cứng của vật liệu.

    Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngọai lực.
    Là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu.
    Giới hạn bền σb đặc trưng cho độ bền của vật liệu.
    Giới hạn bền càng cao thì độ bền càng cao và ngược lại.
    Giới hạn bền được chia làm 2 lọai:
     Giới hạn bền kéo σbk (N/mm2), đặc trưng cho độ bền kéo của vật liệu.
     Giới hạn bền nén σbn đặc trưng cho độ bền nén của vật liệu.
    1. Độ bền:
    Công thức xác định giới hạn bền kéo(ứng suất bền) của vật liệu:
    Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngọai lực.
    - Độ dãn dài tương đối δ (%) đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu.
    - Vật liệu có độ dãn dài tương đối δ càng lớn thì có độ dẻo càng cao.
    2. Độ dẻo:
    Độ dãn dài tương đối được xác định bằng công thức:



    Là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng của ngọai lực thông qua các đầu thử có độ cứng cao được gọi là không biến dạng.
    Trong thực tế thường sử dụng các đơn vị đo độ cứng sau:
     Độ cứng Brinen (ký hiệu HB) dùng để đo độ cứng của các vật liệu có độ cứng thấp.
     Độ cứng Rocven (ký hiệu HRC) dùng để đo độ cứng trung bình hoặc cao như thép đã qua nhiệt luyện.
     Độ cứng Vicker (ký hiệu HV) dùng khi đo độ cứng của các vật liệu có độ cứng cao.
    3. Độ cứng:
    II.MỘT SỐ LOẠI VẬT LIỆU THÔNG DỤNG:
    Các vật liệu thông dụng:gang ,thép,nhôm, đồng…
    Các loai vật liệu khác:
    + Vật liệu vô cơ
    + Vật liệu hữu cơ: nhiệt nhựa dẻo,nhiệt nhựa cứng.
    + Vật liệu compozit :nền là kim loại ,nền là vật liệu hữu cơ.
    Đá mài
    Mảnh dao cắt
    Các loại ống bôbin – dao cắt
    Các chi tiết máy
    Phụ tùng , thiết bị trong ngành sợi
    Bánh răng máy dệt
    Bánh răng máy kéo sợi








    Dụng cụ cắt



    Máy công cụ



    Cánh tay người máy
    Người máy
     
    Gửi ý kiến