Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    vat li 8 bài 2 van toc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Công Phú
    Ngày gửi: 12h:35' 30-04-2012
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 1279
    Số lượt thích: 0 người
    V
    Â
    T
    L
    Ý
    8
    TRƯỜNG THCS DONG PHU
    TRƯỜNG THCS DONG PHU
    PHÒNG GD HUYỆN CHÂU THÀNH * TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ *
    GD
    ĐÔNG PHÚ
    * NIÊN KHOÁ 2011-2012*
    BÀI GIẢNG
    Các em hãy cố gắng học thật tốt
    * Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
    * Nêu một số chuyển động thường gặp trong thực tế. Ví dụ?
    Câu 1
    Câu 2
     Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.
     Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học.
    Vật không chuyển động là đứng yên.
    Đại lượng vật lý đặc trưng cho tốc độ nhanh chậm của chuyển động là gì? Nó được xác định như thế nào?Ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài học mới.
    Tiết 2
    VẬN TỐC
    C1 Làm thế nào để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm? Hãy ghi kết quả xếp hạng của từng học sinh vào cột 4
    C2 Tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây và ghi kết quả vào cột 5 (làm tròn 2 chữ số thập phân).
    I. Vận tốc là gì?
    Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m tiết thể dục của một nhóm học sinh
    6m
    6,32m
    5,45m
    6,67m
    5,71m
    5
    4
    1
    2
    3
    VẬN TỐC
    Tiết 2
    6m
    6,32m
    5,45m
    6,67m
    5,71m
    5
    4
    1
    2
    3
    Trong trường hợp này quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc.
    I. Vận tốc là gì?
    Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m tiết thể dục của một nhóm học sinh
    VẬN TỐC
    Tiết 2
    C3 Điền vào chổ trống.
    Độ lớn của vận tốc cho biết sự …(1)…. ,.........(2)...... của chuyển động.
    nhanh
    hay chậm
    Độ lớn của vận tốc được tính bằng ………………(3)....…………… trong một ....(4)............. thời gian.
    độ dài quảng đường đi được
    đơn vị
    I. Vận tốc là gì?
    VẬN TỐC
    Tiết 2
    Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    II. Công thức tính vận tốc:
    Hay:
    v: vận tốc
    s: quãng đường đi được
    t: thời gian đi hết quãng đường đó
    III. Đơn vị tính vận tốc:
    Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
    C4 Tìm đơn vị vận tốc thích hợp cho các chổ trống ở bảng 2.2.
    I. Vận tốc là gì?
    VẬN TỐC
    Tiết 2
    cm/s
    m/phút
    km/h
    km/s
    I. Vận tốc là gì?
    VẬN TỐC
    Tiết 2
    II. Công thức tính vận tốc:
    Hay:
    v: vận tốc
    s: quãng đường đi được
    t: thời gian đi hết quãng đường đó
    III. Đơn vị tính vận tốc:
    Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    Đơn vị hợp pháp của vận tốc là met trên giây (m/s) và kilômet trên giờ (km/h): 1km/h ≈ 0,28m/s.
    Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế (đồng hồ đo vận tốc).
    1km/h =1000m/3600s = 10/36m/s ~ 0,28 m/s
    I. Vận tốc là gì?
    VẬN TỐC
    Tiết 2
    Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    II. Công thức tính vận tốc:
    Hay:
    v: vận tốc
    s: quãng đường đi được
    t: thời gian đi hết quãng đường đó
    III. Đơn vị tính vận tốc:
    C5 a) Vận tốc của một ôtô là 36km/h; của một người đi xe đạp là 10,8km/h; của một tàu hoả là 10m/s. Điều đó cho biết gì?
    Mỗi giờ ôtô đi được 36km; mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km; mỗt giây tàu hoả đi được 10m.
    b) Trong ba chuyển động trên chuyển động nào nhanh nhất, chuyển động nào chậm nhất?
    Ôtô và tàu hoả chuyển động nhanh như nhau. Xe đạp chuyển động chậm nhất.
    I. Vận tốc là gì?
    VẬN TỐC
    Tiết 2
    IV. Vận dụng:
    C6 Một đoàn tàu trong thời gian 1,5h đi được quãng đường dài 81km. Tính vận tốc của tàu ra km/h và m/s và so sánh số đo vận tốc của tàu tính bằng các đơn vị trên.
    Tóm tắt:
    t = 1,5h
    s = 81km
    v =?km/h = ?m/s
    Vận tốc của đoàn tàu là 54km/h hay 15m/s. Ta không thể so sánh hai vận tốc có đơn vị khác nhau.
    I. Vận tốc là gì?
    VẬN TỐC
    Tiết 2
    IV. Vận dụng:
    C7 Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc là 12km/h. Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu?
    C8 Một người đi bộ với vận tốc là 4km/h. Tìm khoảng cách từ nhà đến nói làm việc, biết thời gian để ngườ đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 30 phút?
    Tóm tắt:
    v = 12km/h
    t = 30phút= 0,5h
    s =?km
    I. Vận tốc là gì?
    VẬN TỐC
    Tiết 2
    IV. Vận dụng:
    Đơn vị hợp pháp của vận tốc là met trên giây (m/s) và kilômet trên giờ (km/h): 1km/h ≈ 0,28m/s.
    Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế (đồng hồ đo vận tốc).
    1km/h =1000m/3600s = 10/36m/s ~ 0,28 m/s
    I. Vận tốc là gì?
    VẬN TỐC
    Tiết 2
    Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    II. Công thức tính vận tốc:
    Hay:
    v: vận tốc
    s: quãng đường đi được
    t: thời gian đi hết quãng đường đó
    III. Đơn vị tính vận tốc:
    2.10. Hãy sắp xếp các vận tốc sau đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
    - Vận tốc tàu hỏa: 54 km/h.
    - Vận tốc chim đại bàng: 24 m/s.
    - Vận tốc bơi của một con cá: 6 000 cm/phút.
    - Vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời: 108 000 km/h.
    Tàu hỏa, chim đại bàng, bơi của con cá, quay của Trái Đất.
    24 m/s = 24 . 36 : 10 = 86,4 ( km/h)
    6 000 cm/phút = 6 000 . 60 : 100 = 3 600 (km/h)
    2.14 . (SBT)
    A. 680 m
    B. 340 m
    C. 170 m
    D. 85 m
    C. 170 m
    Bài tập về nhà: 2.1  2.9 SBT trang 6,7.
    Đọc phần có thể em chưa biết.
    Soạn C4  C7 Bài 3.
    BÀI TẬP
    DĂN DÒ
    Học hiểu phần ghi trong tâm của bài
    Làm các bài tập từ 2.1 đến 2.17 SBT
    Đọc thêm phần có thể
    Chuẩn bị trước bài: 3. Soạn các câu
    C1C7 SGK
    Các em hãy cố gắng học tốt
    TRƯỜNG THCS DONG PHU
    TRƯỜNG THCS DONG PHU
    Hãy yêu thích việc mình làm
    bạn sẽ cảm thấy thú vị hơn
    và việc mình làm sẽ có hiệu quả hơn.

    Celinne Dion – And so this is Xmax
    THANK YOU
    Goodbye!
    FOR YOUR ATTENTION !
     
    Gửi ý kiến