Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tiet 91 van ban van hoc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Thị Hồng Thúy
    Ngày gửi: 01h:03' 05-06-2013
    Dung lượng: 640.3 KB
    Số lượt tải: 446
    Số lượt thích: 0 người
    VĂN BẢN VĂN HỌC
    Tiết 91
    Trong những văn bản sau, văn bản nào thuộc văn bản văn học, văn bản nào thuộc loại văn bản phi (không) văn học? Vì sao?
    Văn bản:Chiếu dời đô , Bình Ngô đại cáo, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Tuyên ngôn độc lập, Tôi và chúng ta, Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Động Phong Nha
    Văn bản văn học: Chiếu dời đô , Bình Ngô đại cáo, , Tôi và chúng ta, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Tuyên ngôn độc lập,
    Văn bản phi văn học: Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Động Phong Nha. (văn bản nhật dụng)
    I.
    Tiêu
    chí
    chủ
    yếu
    của
    VB
    văn
    học
    - Truyện Kiều của Nguyễn Du phản ánh điều gì?
    - Văn bản văn học (văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương) đi sâu phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
    Em hiểu như thế nào về các từ gạch chân trong câu thơ:
    “Cậy em em có chịu lời
    Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”
    - Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao: trau chuốt, biểu cảm, hàm súc, đa nghĩa.
    Gọi tên thể loại của các văn bản sau: Chiếu dời đô, Bến quê, Tôi và chúng ta, Cảnh ngày hè, Hịch tướng sĩ, Truyện Kiều . Mỗi thể loại này có những đặc điểm riêng để phân biệt không?
    - Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định tuân theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.
    Tiêu
    chí
    chủ
    yếu
    của
    văn
    bản
    văn
    học
    - Văn bản văn học (văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương) đi sâu phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
    - Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao: trau chuốt, biểu cảm, hàm súc, đa nghĩa.
    - Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định tuân theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.
    ba
    tiêu
    chí
    không
    thể
    thiếu
    của
    VB
    VH
    II. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC.
    1. Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa.
    VD:
    “Chú bé loắt choắt
    Cái xắc xinh xinh
    Cái chân thoăn thoắt
    Cái đầu nghênh nghênh”
    Em có nhận xét gì về các từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh?
    Loắt choắt: nhỏ bé.
    Xinh xinh: nhỏ nhắn nhưng đẹp.
    Thoăn thoắt: nhanh nhẹn, hoạt bát.
    - Nghênh nghênh: tinh nghịch, hiếu động.
    Ngữ nghĩa của từ
    - Các từ láy kết hợp nhịp thơ 4 chữ gợi lên âm thanh diễn tả một cái gì đó nhanh nhẹn, tươi trẻ, hiếu động => Ngữ âm của từ
    * Kết luận: Tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiều sâu của văn bản.
    2. Tầng hình tượng.
    VD 1:
    Bài thơ Bánh trôi nước
    Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bẩy nổi ba chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
    Mà em vẫn giữ tấm lòng son
    Hồ Xuân Hương đang nói về đối tượng gì? Đối tượng ấy như thế nào?
    Tác giả dùng hình dạng, màu sắc, đặc điểm của chiếc Bánh trôi để nói lên ý của mình.
    => Chiếc Bánh trôi trở thành hình tượng để từ đó ta suy ra hàm nghĩa của cả bài.
    Trong đầm gì đẹp bằng sen
    Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
    Nhị vàng bông trắng lá xanh
    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
    (ca dao)
    VD 2:
    Bài ca dao: Trong đầm gì đẹp bằng sen
    Bài ca dao nói về đối tượng nào? Đối tượng ấy ra sao?
    Tác giả dùng nơi sinh sống, màu sắc, hương vị, đặc điểm của hoa Sen để nói lên ý của mình.
    => Hoa Sen đã trở thành một hình tượng để ta suy ra hàm nghĩa của cả bài.
    * Kết luận: Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng. Tuỳ quy mô văn bản và thể loại mà có sự khác nhau.
    3. Tầng hàm nghĩa.
    VD 1:
    Bài thơ Bánh trôi nước
    Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bẩy nổi ba chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
    Mà em vẫn giữ tấm lòng son
    Bài thơ chỉ nói về bánh Trôi nước hay còn ý tứ gì sâu xa?
    => Qua hình tượng chiếc bánh Trôi, tác giả muốn nói đến thân phận, vẻ đẹp ngoại hình cũng như phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội cũ.
    VD 2:
    Bài ca dao: Trong đầm gì đẹp bằng sen
    Trong đầm gì đẹp bằng sen
    Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
    Nhị vàng bông trắng lá xanh
    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
    (ca dao)
    Tác giả ngoài ca ngợi vẻ đẹp của hoa Sen trong đầm còn nhằm mục đích gì?
    => Từ hình tượng hoa Sen đẹp và thơm giữa bùn lầy, người nghệ sĩ dân gian ca ngợi chí khí giữ vững sự trong sạch của con người trong bất kì hoàn cảnh nào.
    * K?t lu?n: Hàm nghĩa là điều nhà văn muốn tâm sự những: thể nghiệm về cuộc sống, quan niệm về đạo đức xã hội, hoài bão .
    Văn bản
    Công chúng
    Tác phẩm văn học
    Chưa tác động đến xã hội
    Đọc, đánh giá
    Tác động đến con người, đến cuộc đời
    III. TỪ VĂN BẢN ĐẾN TÁC PHẨM VĂN HỌC.
    Tìm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự như nhau của bài “Nơi dựa”
    Cấu trúc hai đoạn tương tự như nhau:
    - Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường.
    - Ba câu tiếp tả kĩ hai nhân vật: nét mặt, đôi mắt, cái miệng, cử chỉ…
    - Câu cuối vừa là câu hỏi vừa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa.
    IV. LUYỆN TẬP

    Những hình tượng (người đàn bà – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già ) gợi lên những suy nghĩ gì về nơi dựa trong cuộc sống?
    - Người mẹ dựa vào đứa bé đang chập chững
    - Anh bộ đội dựa vào bà cụ già đang run rẩy trên đường.
    => Nơi dựa: thuộc về tinh thần và tình cảm: nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống
    => Tầng hàm nghĩa: sống với hi vọng vào tương lai, nhớ ơn quá khứ làm nên phẩm giá nhân văn của con người. Giúp con người vượt qua những trở ngại
    Câu hỏi trắc nghiệm:
    Điều gì sau đây không phải là tiêu chí đáng quan trọng, tin cậy để nhận diện văn bản văn học?
    A. Phản ánh, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, nhu cầu thẩm mĩ của con người.
    B. Được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.
    C. Được xây dựng theo một phương thức riêng, mang những đặc trưng thể loại riêng.
    D. Được viết bằng ngôn từ và nhiều khi không thể phân biệt với văn bản lịch sử hay văn bản triết học.
    D
    Văn bản văn học có cấu trúc (từ ngoài vào trong) chủ yếu với các tầng bậc nào?
    A. Tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa, tầng ngôn từ.
    B. Tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.
    C. Tầng hình tượng, tầng ngôn từ, tầng hàm nghĩa
    D. Tầng hàm nghĩa, tầng hình tượng, tầng ngôn từ.
    B
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓