Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tiet 17 van 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:22' 13-09-2012
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 427
    Số lượt thích: 0 người
    Trường thcs hạ sơn
    Chào mừng các thầy cô giáo cùng các em học sinh về tham dự giờ dạy
    Ngữ Văn 7 tiết 17
    Văn bản:
    Sông Núi nước Nam
    Lý Thường Kiệt

    Phò giá về kinh
    Trần Quang Khải
    SÔNG NÚI NƯỚC NAM
    Nam Quốc Sơn Hà
    Lý Thường Kiệt
    PHÒ GIÁ VỀ KINH
    Tụng giá
    hoàn kinh sư
    Trần Quang Khải
    Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nước Nam Phò Giá Về Kinh
    *. Giới thiệu chung về thơ trung đại
    - Nước ta thời trung đại (phong kiến), đã có một nền thơ rất phong phú và hấp dẫn, được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm và có nhiều thể thơ
    Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nước Nam
    1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của bài thơ
    Hãy trình bày về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
    Di tích
    phòng tuyến
    sông Cầu
    (Như Nguyệt)
    Bài thơ
    bằng
    chữ Hán
    Năm 1077, 30 vạn quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy tràn sang Việt Nam ta. Lý Thường Kiệt cho lập phòng tuyến sông Như Nguyệt (sông Cầu) để chặn giặc rồi cho thủy quân đánh bại giặc ở vùng biển Quảng Ninh.
    Quân bộ của Quách Quỳ đánh đến sông Như Nguyệt bị chặn đứng. Nhiều trận chiến đấu quyết liệt xảy ra. Giặc Tống không sao vượt được phòng tuyến Như Nguyệt, đành đóng trại chờ viện binh.
    Đang đêm, Lý Thường Kiệt cho người vào đền thờ Trương Hống, Trương Hát ở phía nam bờ sông Như Nguyệt, giả làm thần đọc vang bài thơ.
    A. Sông núi nước Nam
    Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nước Nam
    1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của bài thơ
    Từ trước, bài thơ được cho là sáng tác của Lý Thường Kiệt trong lần chống quân xâm lược Tống tại Sông Cầu (Như Nguyệt) năm 1077. Nhưng mới đây, nhiều nhà nghiên cứu khẳng định bài thơ này ra đời từ thời Tiền Lê và cũng được sử dụng trong trận đánh chống quân Tống, nhưng là lần đầu vào năm 981.Tuy nhiên bài thơ vẫn tạm coi là của Lý Thường Kiệt
    Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nước Nam
    Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả?
    Ông tên thật là Ngô Tuấn (1019-1105) , là con của Sùng Tiết tướng quân Ngô An Ngữ , người phường Thái Hòa, thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay). Có tài liệu lại nói quê ông là làng An Xá, huyện Quảng Đức (Cơ Xá, huyện Gia Lâm ngày nay).
    Gia đình ông nối đời làm quan cho nhà Lý, ông có nhiều mưu lược, có tài làm tướng.
    2. Giới thiệu về tác giả Lý Thường Kiệt
    Đền thờ
    Lý Thường Kiệt
    tại Thanh Hoá
    Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nước Nam
    3/ Đọc bản phiêm âm, bản dịch nghĩa, bản dịch thơ.
    4/ Giải thích từ khó
    Nam quốc sơn hà
    Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
    Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
    Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
    Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

    Sông núi nước Nam
    Sông núi nước Nam vua Nam ở,
    Rành rành định phận tại sách trời.
    Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm,
    Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
    5/ Nêu đặc điểm thể thơ (số câu, số chữ trong câu, hiệp vần)
    Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nước Nam
    6/ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản
    “Nam quốc sơn hà” được coi là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc. Vậy Tuyên ngôn độc lập là gì ?
    Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm.
    Nội dung và bố cục của bản Tuyên ngôn độc lập này ?
    Ý 1 : Hai câu đầu
    Nước Nam là của người Nam. Điều đó đã được sách của trời khẳng định sẵn và rõ ràng.
    Ý 2 : Hai câu sau
    Kẻ thù không được xâm phạm. Nếu xâm phạm thì chắc chắn thất bại nặng nề
    Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nước Nam
    6/ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản
    Theo em hiểu thì “ Nam đế” , “ thiên thư” là gì ?
    - Theo luật lệ của phong kiến xưa : "Đế" là vua của các vua, vua Trung Hoa mới được gọi là "đế", còn vua của các nước khác chỉ được gọi là "vương". Việc gọi vua nước ta là "đế" đã thể hiện ý thức độc lập, xem nước ta ngang hàng với Trung Hoa.
    - Thiên thư: sách của khẳng định chủ quyền ĐN, quyền bình đẳng, quyền độc lập của dân tộc.
    =>niềm tự hào, kiêu hãnh, thái độ hiên ngang, tư thế ngẩng cao đầu của tác giả bài thơ, của cả DTVN lúc bấy giờ.
    ý nghĩa của hai câu thơ đầu này ? Thái độ của tác giả
    Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nước Nam
    6/ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản
    Hai câu thơ sau tác giả muốn nói điều gì?
    - Hai câu sau : Lời kể và âm điệu rắn đanh lại, vừa nêu một phán đoán, vừa cảnh cáo bọn ngoại xâm. Lời thơ như một lời kêu gọi, truyền hịch, truyền niềm tin, niềm phấn khởi cho quân ta, đồng thời là lời cảnh cáo, lời báo hiệu, gieo sự hoang mang, hoảng hốt tới quân thù.
    Tiết 17.Văn bản: Phò Giá Về Kinh
    1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của bài thơ
    Hãy trình bày về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
    B. Phò giá về kinh
    Tụng giá hoàn kinh sư là một bài thơ do Trần Quang Khải viết sau khi quân dân nhà Trần chiến thắng trận Chương Dương và Hàm Tử trong cuộc kháng chiến chống quan Nguyên – Mông lần thứ hai. Trần Quang Khải đi đón xa giá của Thái thượng hoàng Trần Thánh Tôn về lại Thăng Long sau chiến thắng này.
    Tiết 17.Văn bản: Phò Giá Về Kinh
    Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả?
    2. Giới thiệu về tác giả Trần Quang Khải
    - Trần Quang Khải (1241- 1294), con thứ ba của Trần Thái Tông, là đại tướng đời nhà Trần, làm đến chức Tướng quốc coi cả mọi việc trong nước. Sang đời Trần Nhân Tông, năm Thiệu Bảo thứ tư, khi quân Nguyên xâm lăng bờ cõi nước Nam, ông được phong chức Thượng tướng Thái sư, lãnh binh trấn giữ mặt Nam đất Nghệ An, lập công lớn tại Chương Dương. Khi dẹp tan quân Nguyên, triều đình xét công, ông đứng vào bậc nhất.
    - ông được người dân Việt Nam lập đền thờ ở một số nơi; như tại đình làng Phương Bộng, ngoại thành thành phố Nam Định.
    3/ Đọc bản phiêm âm, bản dịch nghĩa, bản dịch thơ.
    4/ Giải thích từ khó
    5/ Nêu đặc điểm thể thơ (số câu, số chữ trong câu, hiệp vần)
    Tiết 17.Văn bản: Phò Giá Về Kinh
    Tụng Giá Hoàn Kinh Sư
    Đoạt sáo Chương Dương độ
    Cầm Hồ Hàm Tử quan
    Thái bình tu trí lực,
    Vạn cổ thử giang san
    PHÒ GIÁ VỀ KINH
    Chương Dương cướp giáo giặc
    Hàm Tử bắt quân thù
    Thái bình nên gắng sức
    Non nước ấy ngàn thu
    Ý 1: Sự chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông xâm lược.
    Ý 2: Lời động viên mọi người xây dựng, phát triển đất nước trong hoà bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn thuở của đất nước.
    Thảo luận: Bài thơ có những ý cơ bản nào ?
    Tiết 17.Văn bản: Phò Giá Về Kinh
    6/ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản
    Tiết 17.Văn bản: Phò Giá Về Kinh
    6/ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản
    Tụng Giá Hoàn Kinh Sư
    Đoạt sáo Chương Dương độ
    Cầm Hồ Hàm Tử quan
    Thái bình tu trí lực,
    Vạn cổ thử giang san
    PHÒ GIÁ VỀ KINH
    Chương Dương cướp giáo giặc
    Hàm Tử bắt quân thù
    Thái bình nên gắng sức
    Non nước ấy ngàn thu
    Thảo luận: Nhận xét gì về giọng điệu cổ vũ, động viên của bài thơ ?
    Khơi gợi lịch sử hào hùng “nên” vạch ra tương lai xán lạn của đất nước để mọi người tin tưởng.
    Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nước Nam Phò Giá Về Kinh
    C. Tổng kết
    Hãy nêu nghệ thuật đặc sắc và nội dung chính của hai văn bản ?
    1/ Hai bài thơ đã thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta. Một bài nêu cao chân lí vĩnh viễn, lớn lao nhất, thiêng liêng nhất : Nước Việt Nam là của người Việt Nam, không ai được xâm phạm, xâm phạm sẽ nhận thảm bại. Một bài thể hiện khí thế chiến thắng ngoại xâm hào hùng của dân tộc và bày tỏ khát vọng xây dựng, phát triến cuộc sống trong hoà bình, với niềm tin đất nước bền vững muôn đời.
    2/ Hai bài thơ, một bài thuộc thể thất ngôn, một bài thuộc thể ngũ ngôn tứ tuyệt (Đường luật) nhưng đều dùng để diễn đạt ý tưởng và giống nhau ở cách nói chắc chắn, cô đúc, trong đó cảm xúc nằm trong ý tưởng, cảm xúc và ý tưởng hoà làm một.
    Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nước Nam Phò Giá Về Kinh
    D. Luyện tập
    Thảo luận BT ở sách giáo khoa trang 68
    Ngôn ngữ gần gũi với đại đa số nhân dân Đại Việt bấy giờ, họ đã góp phần quan trọng vào chiến thắng quân Tống, quân Nguyên.
    Lời thơ ngắn gọn cô đọng như một lời thề quyết tâm giữ gìn cõi bờ đất nước trước kẻ thù.
    Tiết 17.Văn bản: Sông Núi Nước Nam Phò Giá Về Kinh
    E. Hướng dẫn hoạt động nối tiếp
    1/ Đọc thuộc hai bài thơ (bản dịch thơ).
    2/ Đọc bài đọc thêm SGK trang 68.
    3/ Soạn “Thiên Trường vãn vọng” :
    - Tập đọc, tìm hiểu tiểu sử tác giả.
    - Vẽ tranh.
     
    Gửi ý kiến