Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    van

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phương Thi Thu Trang
    Ngày gửi: 20h:04' 24-11-2013
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 498
    Số lượt thích: 0 người
    GV: NGUYỄN THỊ THANH NGUYÊN
    NGỮ VĂN 10
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    - Thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt?
    - Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt?
    - Ngôn ngữ sinh hoạt: Là lời ăn tiếng
    nói hàng ngày dùng để trao đổi thông
    tin, ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng những
    nhu cầu trong cuộc sống.
    - Ngôn ngữ sinh hoạt có 2 dạng:
    + Dạng nói
    + Dạng viết
    PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT ( TIẾP)
    Tiết 42.Tiếng Việt
    NộI DUNG BàI HọC
    II. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
    1. Tìm hiểu ngữ liệu
    2. Khái niệm về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
    3. Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
    III. Luyện tập
    (Buổi trưa tại khu tập thể X, hai bạn Hùng và Lan gọi Hương đi học.)
    -Hương ơi! Đi học đi! (im lặng)
    -Hương ơi! Đi học đi! (Lan và Hùng gào lên)
    -Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à! (tiếng một người đàn ông nói to)
    -Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa với!...Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ nhàng ôn tồn)
    - Đây rồi, ra đây rồi (tiếng Hương nhỏ nhẹ)
    -Gớm, chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi! (tiếng Lan càu nhàu)
    -Hôm nào cũng chậm. Lạch bà lạch bạch như vịt bầu!... (tiếng Hùng tiếp lời)
    1. Tìm hiểu ngữ liệu ( SGK- 113)
    II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
    - Không gian: tại khu tập thể X
    -Thời gian: buổi trưa
    - Các nhân vật chính: Lan, Hùng, Hương. Có quan hệ bạn bè (bình đẳng về “vai giao tiếp”)
    Các nhân vật phụ: một người đàn ông ( quan hệ xã hội), mẹ Hương(quan hệ ruột thịt) ->Họ ở vai bề trên với 3 bạn HS
    Nội dung: báo đến giờ đi học
    - Hình thức: gọi – đáp.
    - Mục đích: để đến lớp đúng giờ qui định.
    - Sử dụng từ ngữ hô gọi, tình thái :ơi, đi, à, chứ, với,gớm, ấy, chết thôi…
    - Sử dụng các từ ngữ khẩu ngữ, có tính thân mật suồng sã: chúng mày, lạch bà lạch bạch, ngủ ngáy , chậm như rùa…
    - Sử dụng câu đặc biệt, Câu tỉnh lược

    Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là gì?

    2. Khái niệm

    Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày
    3. Đặc trưng cơ bản của phong cách
    ngôn ngữ sinh hoạt
    ĐẶC TRƯNG
    Tính cụ thể:
    + Hoàn cảnh giao tiếp
    + Nhân vật giao tiếp
    + Cách nói năng,
    từ ngữ diễn đạt
    Tính cảm xúc:
    + Lời nói biểu
    hiện thái độ, tình
    cảm qua giọng
    điệu
    + Từ ngữ có tính
    khẩu ngữ
    + Kiểu câu giàu
    sắc thái cảm xúc
    Tính cá thể:
    + Thể hiện
    qua vốn từ ngữ ưa dùng riêng
    + Cách nói riêng
    + Giọng nói riêng
    III. LUYÖN TẬP
    BI T? P 1
    8-3-69
    Đi thăm bệnh nhân về giữa đêm khuya. Trở về phòng, nằm thao thức không ngủ đươc. Rừng khuya im lặng như tờ, không một tiếng chim kêu, không một tiếng lá rụng hoặc một ngọn gió nào đó khẽ rung cành cây. Nghĩ gì đấy Th. ơi? Nghĩ gì mà đôi mắt đăm đăm, nhìn qua bóng đêm. Qua ánh trăng mờ Th. thấy biết bao là viễn cảnh tươi đẹp, cả những cận cảnh êm đềm của những ngày sống giữa tình thương trên mảnh đất Đức Phổ này. Rồi cảnh chia li, cảnh đau buồn cũng đến nữa… Đáng trách quá Th. ơi! Th. Có nghe tiếng người thương binh khẽ rên và tiếng súng vẫn nổ nơi xa. Chiến trường vẫn đang mùa chiến thắng.
    (Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2005)
    - Hoàn cảnh giao tiếp:
    + Thời gian: lúc đêm khuya
    + Không gian: trong một căn phòng ở giữa khu rừng
    - Nhân vật giao tiếp:
    Th. tự phân thân để đối thoại (độc thoại nội tâm)
    - Nội dung giao tiếp:
    Cảm xúc và ý nghĩ của Th. sau khi đi thăm bệnh về
    -Những câu biểu hiện cảm xúc:
    + Nghĩ gì đấy Th. ơi?
    + Đáng trách quá Th. ơi!
    - Vốn kiến thức:
    Phong phú
    - Vốn sống:
    Có nhiều kinh nghiệm
    - Độ tuổi:
    Đang ở độ tuổi thanh niên
    - Hoàn cảnh sống:
    Đang có chiến tranh
     Lợi ích của việc ghi nhật kí: Rèn
    khả năng diễn đạt, bộc lộ rõ cảm
    xúc, tình cảm, thể hiện cá tính làm
    cho vốn ngôn ngữ thêm phong phú
    hơn
    Bài 2/127
    Bài 2/127

    a. Tính cụ thể:
    - Hoàn cảnh giao tiếp:
    + Cuộc chia tay
    + Buổi lao động
    - Nhân vật giao tiếp:
    + Cô - anh
    - Nội dung:
    + Lời nhắn gửi thể hiện tình cảm sâu sắc
    + Trêu đùa
    b. Tính cảm xúc:
    - Giọng điệu: Tình tứ
    - Từ ngữ biểu cảm:
    + Chăng
    + Hỡi
    c. Tính cá thể:
    - Ngôn ngữ của người bình dân
    - Cách nói ý nhị, kín đáo, duyên dáng
    Bài 3/127
    Đăm Săn: - Ơ tất cả dân làng này, các ngươi có đi với ta không? Tù trưởng các ngươi đã chết, lúa các ngươi đã mục. Ai chăng ngựa hãy đi dắt ngựa! Ai giữ voi hãy đi bắt voi! Ai giữ trâu hãy đi lùa trâu về!
    Dân làng: - Không đi sao được! Làng chúng tôi phía bắc đã mọc cỏ gấu, phía nam đã mọc cà hoang, người nhà giàu cầm đầu chúng tôi nay đã không còn nữa!
    Đăm Săn: - Ơ nghìn chim sẻ, ơ vạn chim ngói! Ơ tất cả tôi tớ bằng này! Chúng ta ra về nào!
    (Chiến thắng Mtao Mxây)
    Đoạn văn mô phỏng hình thức đối thoại có hô - đáp, có luân phiên lượt lời, nhưng lời nói được sắp xếp theo kiểu:
    - Liệt kê tăng tiến
    - Có điệp từ, điệp ngữ
    - Có nhịp điệu giống văn biền ngẫu
    - Lặp mô hình cú pháp
    Bài 3/127

     
    Gửi ý kiến