Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trieu Thanh Hau
    Ngày gửi: 15h:10' 28-08-2012
    Dung lượng: 843.7 KB
    Số lượt tải: 2399
    Số lượt thích: 0 người
    HỘI GIẢNG CẤP TRƯỜNG
    năm học 2010 - 2011
    PHÒNG GD-ĐT BIÊN HÒA
    Số học 6
    GVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thanh
    1. Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 36; 84; 168.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    2. Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30.
    Tiết 31:
    Thứ 5 ngày 4 tháng 11 năm 2010
    Tuần 11
    ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    Ví dụ 1:
    Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30.
    Ư (12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12 }
    Ư (30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30 }
    ƯC (12, 30) = {1; 2; 3; 6 }
    1. Ước chung lớn nhất:
    Ví dụ 1:
    Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30.
    Ư (12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12 }
    Ư (30) = { 1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30 }
    ƯC (12, 30) = { 1; 2; 3; 6 }
    Kí hiệu: ƯCLN (12, 30) =
    6
    Khái niệm:
    Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
    Nhận xét:
    Tất cả các ước chung của 12 và 30 (là 1, 2, 3, 6) đều là ước của ƯCLN (12, 30).
    Ví dụ:
    Tìm ƯCLN (5, 1) và ƯCLN (12, 30, 1)
    ƯCLN (5, 1) = 1;
    ƯCLN (12, 30, 1) = 1.
    Chú ý:
    Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có:
    ƯCLN (a, 1) = 1;
    ƯCLN (a, b, 1) = 1.
    Ví dụ 2:
    Tìm ƯCLN (36; 84; 168).
    36 = 22 . 32
    84 = 22 . 3 . 7
    168 = 23 . 3 . 7
    2. Tìm ứớc chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    168 = 23 . 3 . 7
    Ví dụ 2:
    Tìm ƯCLN (36; 84; 168).
    36 = 22 . 32
    84 = 22 . 3 . 7
    2. Tìm ứớc chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    2
    168 = 23 . 3 . 7
    Ví dụ 2:
    Tìm ƯCLN (36; 84; 168).
    36 = 22 . 32
    84 = 22 . 3 . 7
    2. Tìm ứớc chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    2
    3
    .
    2
    ƯCLN (36; 84; 168) =
    =
    4
    3
    =
    12
    .
    Qui tắc:
    Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
    * Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
    * Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
    * Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
    ?1 Tìm ƯCLN (12, 30).
    12 = 22 . 3
    30 = 2 . 3 . 5
    ƯCLN (12, 30) = 2 . 3 = 6
    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    ?2 Tìm ƯCLN của các số sau:
    a/ 8, 9 và 8, 12, 15.
    b/ 60, 180 và 24,16, 8.
    * Nhóm 1 và Nhóm 3 làm câu a.
    * Nhóm 2 và Nhóm 4 làm câu b.
    8 = 23
    9 = 32
    ƯCLN (8, 9) = 1
    Nhóm 1 & Nhóm 3:
    8 = 23
    12 = 22 . 3
    ƯCLN (8, 12, 15) = 1
    15 = 3 . 5
    a/ Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
    Chú ý:
    60 = 22 . 3 . 5
    180 = 22 . 32 . 5
    ƯCLN (60, 180) = 22 . 3 . 5 = 60
    Nhóm 2 & Nhóm 4:
    8 = 23
    16 = 24
    ƯCLN (8, 16, 24) = 23 = 8
    24 = 23 . 3
    a/ Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
    Chú ý:
    b/ Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
    a) ƯCLN (56, 140, 1) là:
    1
    14
    56
    140
    Câu 1: Chọn đáp án đúng
    ĐÚNG
    SAI
    SAI
    SAI
    b) ƯCLN (30, 60, 180) là:
    15
    30
    60
    180
    Câu 1: Chọn đáp án đúng
    ĐÚNG
    SAI
    SAI
    SAI
    a và b có ƯCLN bằng 1, thì
    a và b phải là hai số nguyên tố
    a là số nguyên tố, b là hợp số
    a là hợp số, b là số nguyên tố
    a và b là hai số nguyên tố cùng nhau
    Câu 2: Chọn đáp án đúng
    ĐÚNG
    SAI
    SAI
    SAI
    Ví dụ:
    Tìm ƯCLN (520, 3960) và ƯCLN (283935, 209865).
    Tìm ƯCLN của hai số bằng máy tính bỏ túi
    Ví dụ:
    Tìm ƯCLN (520, 3960)
    và ƯCLN (283935, 209865).
    0.
    520
    3960
    Ví dụ:
    Tìm ƯCLN (520, 3960)
    và ƯCLN (283935, 209865).
    520
    3960
    13
    99
    Ví dụ:
    Tìm ƯCLN (520, 3960)
    và ƯCLN (283935, 209865).
    520

    13
    99
    13
    Ví dụ:
    Tìm ƯCLN (520, 3960)
    và ƯCLN (283935, 209865).
    520

    40
    13
    40
    ƯCLN (520, 3960) =
    Đáp án:
    Ví dụ:
    Tìm ƯCLN (520, 3960)
    và ƯCLN (283935, 209865).
    520
    3960
    13
    99
    ƯCLN (520, 3960) = 40
    Đáp án:
    Ví dụ:
    Tìm ƯCLN (520, 3960)
    và ƯCLN (283935, 209865).
    3960

    13
    99
    99
    ƯCLN (520, 3960) = 40
    Đáp án:
    Ví dụ:
    Tìm ƯCLN (520, 3960)
    và ƯCLN (283935, 209865).
    3960

    40
    99
    ƯCLN (520, 3960) = 40
    Đáp án:
    ƯCLN (283935, 209865) = 12345
    Ví dụ:
    Tìm ƯCLN (520, 3960) và ƯCLN (283935, 209865).
    Tìm ƯCLN của hai số bằng máy tính bỏ túi
    Tổng quát:
    Tìm ƯCLN (A, B); giả sử A < B, ta làm như sau:
    * Viết A/B dưới dạng phân số tối giản a/b
    Cách bấm phím:
    A
    ab/c
    B
    =
    * ƯCLN (A, B) = A a
    hoặc ƯCLN (A, B) = B b.
    Hướng dẫn về nhà
    - Học bài, làm bài tập 140, 141/56 sgk.
    - Xem trước phần luyện tập 1, tiết sau luyện tập.
    Cảm ơn Quý Thầy Cô cùng các em học sinh đã tham dự tiết học này.
    Tìm ƯCLN của:
    a/ 56 và 140. b/ 24, 84, 180 c/ 15 và 19
    Bài 139/56 sgk:
    56 = 23 . 7
    140 = 22 . 5 . 7
    ƯCLN (56, 140) = 22 . 7 = 4 . 7 = 28
    Giải:
    24 = 23 . 3
    84 = 22 . 3 . 7
    184 = 22 . 32 . 5
    ƯCLN (24, 84, 184) = 22 . 3 = 4 . 3 = 12
    a/
    b/
    15 = 3 . 5
    19 = 1 . 19
    ƯCLN (15, 19) = 1
    c/
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓