Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tuong tu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Huy Lam
    Ngày gửi: 20h:23' 29-08-2013
    Dung lượng: 4.9 MB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    THAO GIẢNG VĂN HỌC
    Giáo viên
    Đặng Thị Huy Lam
    Trường Nguyễn Hữu Huân
    Lớp 11D13
    KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ!
    Tương tư
    Nguyễn Bính
    I. Gi?i thi?u
    1-Tác giả
    a.Cuộc đời:
    Quê làng Thiện Vịnh, xã Đồng Đội, Vụ Bản, Nam Định
    Mồ côi mẹ từ nhỏ, lưu lạc và phiêu bạt nhiều nơi, làm thơ và dạy học để kiếm sống.
    Trong kháng chiến chống Pháp hoạt động ở Nam Bộ, 1954 tập kết ra Bắc hoạt động văn nghệ , làm báo.
    Nguyễn Bính mất 1.1966. Ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT năm 2000.
    1b. Phong cách thơ Nguyễn Bính

    - Thơ mang đậm hồn quê- ấy là sự hòa điệu giữa giọng điệu quê với lối nói quê và lời quê.
    - Nguyễn Bính thành công ở thể thơ lục bát. Thơ NB vừa hiện đại vừa thể hiện được cái hồn của ca dao ở giọng điệu, cách ví von, cách lựa chọn và tổ chức lời thơ
    => Thuộc thế hệ các nhà Thơ mới nhưng không ảnh hưởng của thơ phương Tây, Nguyễn Bính tìm về với chất dân gian bao đời của dân tộc.
    2. Tác phẩm
    a. Xuất xứ:
    Bài thơ “Tương tư” được in trong tập thơ
    “Lỡ bước sang ngang”- 1940 Đây là bài
    thơ khá tiêu biểu cho hồn thơ Nguyễn Bính
    nói chung và cho tập“Lỡ bước sang ngang” nói riêng.
    b. Thể lọai :
    -Thơ lục bát dân gian (lục bát trường thiên)
    c. Đề tài:
    “Tương tư” nằm trong đề tài bao trùm của
    thơ Mới: tình yêu nam nữ- thứ tình yêu
    hiện đại của văn học lãng mạn 1930-1945.
    d. Tâm trạng tương tư:
    Nỗi nhớ nhau của những người yêu nhau.
    Tương tư thường dùng để diễn tả tình yêu
    đơn phương. Tương tư là dạng thức sống động nhất của tình yêu.
    Tương Tư
    Tác giả: Nguyễn Công Trứ


    Tương tư không biết cái làm sao,
    Muốn vẽ mà chơi vẽ được nào ?
    Lúc đứng, khi ngồi, khi nói chuyện,
    Lúc say, lúc tỉnh, lúc chiêm bao.
    Trăng soi trước mặt ngờ chân bước,
    Gió thổi bên tai ngỡ miệng chào.
    Một nước một non người một ngả,
    Tương tư không biết cái làm sao?

    THAO GIẢNG VĂN HỌC
    Giáo viên
    Đặng Thị Huy Lam
    Trường Nguyễn Hữu Huân
    Lớp 11D13
    KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ!
    Tương tư
    Nguyễn Bính
    II. ĐỌC HIỂU THI PHẨM
    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
    Một người chín nhớ mười mong một người.
    Gió mưa là bệnh của giời
    Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
    Hai thôn chung lại một làng
    Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này
    Ngày qua ngày lại qua ngày
    Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
    B?o r?ng cch tr? dị giang
    Khơng sang l ch?ng du?ng sang d dnh.
    Nhưng đây cách một đầu đình
    Có xa xôi mấy mà tình xa xôi...
    Tương tư thức mấy đêm rồi,
    Biết cho ai, hỏi ai người biết cho!
    Bao giờ bến mới gặp đò
    Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau.
    Nhà em có một giàn giầu
    Nhà anh có một hàng cau liên phòng
    Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông
    Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?
    1. Tâm trạng tương tư
    a.Nỗi tương tư của nhân vật trữ tình :
    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
    Một người chín nhớ mười mong một người.
    Gió mưa là bệnh của trời
    Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
    a-Nỗi tương tư của nhân vật trữ tình
    Hình ảnh hoán dụ: -Thôn Đòai - thôn Đông
    Chất liệu ngôn từ : Gợi làng quê mộc mạc,
    - Cách nói xa xôi
    - Cách tổ chức lời thơ độc đáo, khéo léo.
    -> Diễn tả nỗi nhớ song hành- khi yêu mọi không gian thấm đẫm nỗi nhớ.
    Hỡnh ?nh, ch?t li?u ngụn t? v cỏch t? ch?c l?i tho c?a hai cõu trờn?
    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
    Một người chín nhớ mười mong một người
    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
    Một người chín nhớ mười mong một người
    Gió mưa là bệnh của giời
    Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
    Liên tưởng độc đáo, bất ngờ:
    +“Gió mưa”- “Tương tư” -> lấy hiện tự nhiên để giải thích qui luật tình cảm.
    + Điệp ngữ : Là bệnh của -> khẳng định sự tất yếu
    => Định nghĩa xuất sắc và rất nghệ thuật: tương tư là “bệnh” của tình yêu.
    C?m nh?n c?a em v? hai cõu tho trờn?
    Gió mưa là bệnh của giời
    Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
    b. Diễn biến tâm trạng tương tư ( 16 câu tiếp theo)
    b.1

    Hai thôn chung lại một làng
    Cớ sao bên ấy không sang bên này?
    - Chất liệu dân gian:
    + Không gian làng quê: hai thôn- một làng
    + Giọng điệu quê: bên ấy- bên này
    + Câu hỏi tu từ : Cớ sao…?
    Yêu quá mà trách!
    Chất liệu dân gian và tâm trạng của nhân vật trong hai câu thơ trên?
    Trách móc
    Nhịp thơ 3/3 + phép lặp “ ngày”, “qua”
    Động từ “nhuộm’’
    Hình ảnh: “lá xanh”- “lá vàng
    =>Tương tư đã “nhuộm” lòng người héo hon. Tâm và cảnh giao hòa kì lạ.
    b. Diễn biến tâm trạng tương tư ( 16 câu tiếp theo)
    b 2.

    Ngày qua ngày/ lại qua ngày
    Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
    Ngày qua ngày/ lại qua ngày
    Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
    Chỉ ra sự tinh tế, tài hoa trong cách sử dụng ngôn từ của tác giả?
    Than thở- Mong đợi
    b. Diễn biến tâm trạng tương tư ( 16 câu tiếp theo)

    “Bảo rằng cách trở đò giang,
    Không sang là chẳng đường sang đã đành.
    Nhưng đây cách một đầu đình
    Có xa xôi mấy mà tình xa xôi…”
    “Bảo rằng cách trở đò giang,
    Không sang là chẳng đường sang đã đành.
    Nhưng đây cách một đầu đình
    Có xa xôi mấy mà tình xa xôi…”
    Hình ảnh làng quê gần gũi.
    - Giọng điệu mộc mạc, chân quê
    Từ đa nghĩa: xa xôi
    Khoảng cách địa lí
    Mức độ tình cảm
    => Chàng trai yêu mãnh liệt, nhớ vô cùng mà “hờn ngược trách xuôi”.
    b.3
    Hờn dỗi- hoài nghi
    b. Diễn biến tâm trạng tương tư ( 16 câu tiếp theo)

    Tương tư thức mấy đêm rồi,
    Biết cho ai, hỏi ai người biết cho !
    -Từ “Ai”: vừa mơ hồ vừa cụ thể-> cô gái
    - Điệp ngữ: biết cho-> mong được thấu hiểu
    => Tâm trạng ngậm ngùi mong muốn chia sẻ, giãi bày.

    b. 4
    Ngậm ngùi- mong chia sẻ
    b. Diễn biến tâm trạng tương tư ( 16 câu tiếp theo)

    Bao giờ bến mới gặp đò
    Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau?
    Hai câu thơ đã sử dụng hình ảnh, lối nói ví von nào thường gặp trong ca dao?
    Hình ảnh cặp đôi : bến- đò
    hoa - bướm
    -> Lối nói ví von- ẩn dụ tu từ
    Câu hỏi mơ hồ nhưng chứa đựng niềm tin

    => Nôn nao mơ tưởng- khao khát gặp gỡ.
    b.5
    Khao khát gặp gỡ
    b. Diễn biến tâm trạng tương tư ( 16 câu tiếp theo)
    Tìm các hình ảnh cặp đôi và nhận xét thứ tự sắp xếp của hệ thống hình ảnh đó trong bài thơ?

    thôn Đoài / thôn Đông tôi / nàng
    bên ấy / bên này
    đò / giang
    bến / đò
    hoa / bướm
    nhà anh / nhà em
    giàn giầu / hàng cau
    cau / giầu
    -
    Hình ảnh in đậm không gian làng quê.
    Hình ảnh cặp đôi:
    Phù hợp với mạch tương tư.
    b. Diễn biến tâm trạng tương tư (16 câu tiếp theo)
    Cấu trúc song hành- >Sự giao kết đã ngầm chứa sẵn trong thực tế
    Nghệ thuật: Hoán dụ- ẩn dụ
    Câu hỏi lấp lửng mà ý vị
    Bài thơ khép lại trong nỗi nhớ thiết tha về ước mơ trong sáng: sánh duyên chung tình.
    Hãy cho biết cái hay về hình aûnh song haønh: nhaø em- nhaø anh, giaøn traàu- haøng cau? Vaø chæ ra bieän phaùp tu töø trong hai caâu thô cuoái?
    Nhà em có một giàn giầu
    Nhà anh có một hàng cau liên phòng
    Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông
    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào?
    b. 6
    Khao khát sánh duyên chung tình
    Tâm trạng tương tư
    2. Tứ thơ
    Hai thôn- một làng
    Lá xanh - lá vàng
    Dũ giang.. d?u dỡnh
    C?nh quờ -
    Hờn dỗi – hoài nghi
    Bến đò- hoa bướm
    Nhớ nhung
    Khát khao gặp gỡ
    Tình quê, cảnh quê hòa quyện -> “ Hồn quê”
    Tâm trạng phức hợp với nhiều cảm xúc đan xen-> “ Thơ Mới”
    Giàn trầu- hàng cau
    Nhà em- nhà anh
    Khát vọng sánh duyên
    Trách móc
    Thôn Đoài- thôn Đông
    Than thở -mong đợi
    III. Tổng kết
    Phong vị ca dao
    Nội dung:
    - Đề tài: tình yêu-nỗi tương tư
    -Tư tưởng truyền thống: tình yêu gắn với hôn nhân.
    2. Hình thức:
    -Thể thơ lục bát
    -Diễn tả tình cảm theo lối phú, tỉ, hứng.
    - Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc mang đậm hồn quê.
    - Hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt.
    Cám ơn quí thầy cô!
    KÍNH CHÚC QUÍ THẦY CÔ MỘT NĂM MỚI
    SỨC KHỎE, AN KHANG, THỊNH VƯỢNG!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓