Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    15 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TƯƠNG TÁC GEN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trà My
    Ngày gửi: 08h:29' 07-09-2011
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 569
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng thầy cô và các em
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Một trong những điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập là:
    Mỗi gen nằm trên một NST.
    Hai gen không alen cùng nằm trên một NST.
    Gen lặn nằm trên NST X.
    Gen nằm trên NST Y.
    3. Kết quả của phép lai phân tích hai cặp tính trạng của Menđen cho tỉ lệ:
    4. Trong phép lai 2 cặp tính trạng của Menđen, ở đời F2 đã tạo ra 2 KH khác P, đó gọi là:
    Lai phân tích.
    Biến dị tổ hợp.
    Đồng hợp và dị hợp.
    Sự phân li và tổ hợp.
    A. 3 : 1.
    B. 9 : 3 : 3: 1.
    C. 1 : 1 : 1 : 1.
    D. 1 : 1.
    TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    Tiết 10
    1. Tương tác bổ sung (tác động bổ trợ)
    a. Thí nghiệm: Sự di truyền hình dạng quả bí ngô.
    I. Tương tác gen:
    * Khái niệm:
    Là sự tác động qua lại của hai hay nhiều gen thuộc những locut khác nhau (không alen), làm xuất hiện 1 tính trạng mới.
    PTC :

    F1 :
    F2 :
    PTC :

    F1 :
    F2 :
    F2 thu được bao nhiêu tổ hợp?
    Để F2 thu được 16
    tổ hợp thì F1 phải
    cho mấy loại
    giao tử?
    F1 phải có KG như thế nào?
    c. Nhận xét và giải thích
    - F2 = 9 + 6 + 1 = 16 tổ hợp
    F1 dị hợp tử 2 cặp gen (vd: AaBb).
    = 4 giao tử ♂ F1 x 4 giao tử ♀ F1
    b. Nhận xét và giải thích
    - F2 = 9 + 6 + 1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử ♂ F1 x 4 giao tử ♀ F1
    F1 dị hợp tử 2 cặp gen (vd: AaBb).
    F1= 100% AaBb (Bí dẹt)  2 cặp gen không alen qui định 1 tính trạng
    Vậy, có hiện tượng tương tác gen.
    Quy ước: A-B- : quả dẹt.
    quả tròn
    A-bb
    aaB-
    aabb : quả dài
    KG của Pt/c là: AAbb và aaBB
    F2:


    Pt/c AAbb (bí tròn) x aaBB (bí tròn)
    Gp Ab aB
    F1 100% AaBb (bí dẹt)
    F1 x F1 AaBb (bí dài) x AaBb (bí dài)
    GF AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab
    AaBa
    AaBB
    AABb
    AABB
    AABb AAbb AaBb Aabb
    AaBB AaBb aaBB aaBb
    AaBb Aabb aaBb aabb
    F2 = 9 (A – B –):
    3 (A – bb)
    3 (aaB –)
    1 (aabb) :
    Vậy, t/trạng hình dạng quả di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.
    9/16 bí dẹt (có sự tương tác của 2 gen trội A và B)
    6/16 bí tròn (chỉ có 1 gen trội A hoặc B trong k/gen)
    1/16 bí dài (có sự tương tác của 2 gen lặn a và b)
    F2:


    AaBa
    AaBB
    AABb
    AABB
    AaBb
    Aabb
    AaBb
    AAbb
    AABb
    AaBB
    AaBb
    aaBB
    aaBb
    aabb
    aaBb
    Aabb
    * VD tương tự: Sự di truyền hình dạng mào gà.
    2 Tác động cộng gộp:
    a. Khái niệm:
    Thế nào là tác động cộng gộp?
    2 Tác động cộng gộp:
    a. Khái niệm:
    Kiểu tác động của nhiều gen không – alen, trong đó mỗi gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của tính trạng
    b. Ví dụ: Sự di truyền màu sắc hạt lúa mì.
    PTC :

    F1 :
    F2 :
    15/16 hạt đỏ
    1/16 hạt trắng
    Hãy giải thích kết quả thí nghiệm?
    3. Giải thích:
    F2 = 15 + 1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử ♂ F1 x 4 giao tử ♀ F1
    F1 dị hợp tử 2 cặp gen, vd : AaBb
    F1 : AaBb (Đỏ hồng)  2 cặp gen cùng qui định 1 tính trạng
    Vậy có hiện tượng tương tác gen
    F1= AaBb x AaBb
    - F2 = 9 (A – B –)
    3 (A – bb)
    3 (aaB –)
    1 (aabb)
    - Vậy, t/trạng màu sắc hạt lúa mì di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp.
    15/16 Hạt đỏ (Đỏ đậm  hồng)
    1/16 Hạt trắng
    [Trong kiểu gen càng nhiều gen trội, cường độ đỏ càng tăng]
    Pt/c: AABB (đỏ đậm) x aabb (trắng)
    Ví dụ tương tự: Sự di truyền của màu da người:
    Với KG AaBbCc sẽ tạo ra số giao tử:
    C 1/8 ABC
    B
    A c 1/8 ABc
    C 1/8 AbC
    b
    c 1/8 Abc
    C 1/8 aBC
    B
    a c 1/8 aBc
    C 1/8 abC
    b c 1/8 abc
    Ý nghĩa :
    Tương tác gen làm:
    + Xuất hiện tính trạng chưa có ở bố mẹ
    + Tính trạng bố mẹ không biểu hiện ở đời con lai
     Tìm hiểu những đặc tính mới trong công tác lai tạo
    II. Tác động đa hiệu của gen
    a.Khái niệm
    Ví dụ
    Ở người bị bạch tạng có: da, tóc, lông màu trắng, mắt hồng.
    Vậy, gen qui định bệnh bạch tạng đã ảnh hưởng đến màu tóc, lông, da và mắt
    Thế nào là tác động đa hiệu của gen?
    Là kiểu tác động của 1 gen gây ảnh hưởng tới hàng loạt các tính trạng của cơ thể.
    Tế bào hồng cầu bình thường
    có KG HbA
    Tế bào hồng cầu hình lưỡi liềm
    có KG HbS
    Tế bào hồng cầu hình lưỡi liềm có KG HbS
    Hồng cầu vỡ
    Các tế bào bị vón lại gây tắc các mạch máu nhỏ
    Tích tụ các tế bào hình lưỡi liềm ở lách
    Thể lực suy giảm
    Tiêu huyết
    Suy tim
    Đau và sốt
    Tổn thương não
    Gây hư hỏng các cơ quan
    Lá lách bị tổn thương
    Rối loạn tâm thần
    Liệt
    Viêm phổi
    Thấp khớp
    Suy thận
    Củng cố:
    Phép lai cho tỉ lệ KH ở F2 9:6:1 là kết quả của tương tác:
    Cộng gộp.
    Bổ sung.
    Át chế.
    Đồng trội.
    2. Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác:
    A. Bổ sung.
    B. Át chế.
    C. Cộng gộp.
    D. Đồng trội.
     
    Gửi ý kiến