Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 4. Từ trái nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Lê Ngân Quỳnh
    Ngày gửi: 21h:50' 15-09-2015
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 150
    Số lượt thích: 0 người
    Từ trái nghĩa
    1. So sánh nghĩa của các từ in đậm:
    Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong đội quân Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam,về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
    phi nghĩa : trái với đạo nghĩa, đạo lí

    Chính nghĩa : đạo lí công bằng, chính trực

    Bài 2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
    - Chết vinh hơn sống nhục.
    - Các từ trái nghĩa là:
    sống /chết, vinh / nhục
    II. Ghi Nhớ:
    1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    M: cao- thấp, phải – trái, ngày – đêm,..

    2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,…đối lập nhau.
    Tôi vẫn luôn nhớ nụ cười của những người thợ mỏ khi thoát ra khỏi hầm.
    tươi sáng - tối tăm
    Tôi vẫn luôn nhớ nụ cười tươi sáng của những người thợ mỏ khi thoát ra khỏi hầm tối tăm.
    Em hãy điền các cặp từ trái nghĩa vào câu sau.
    Tôi chỉ là hạt cát giữa đất trời.
    Tôi chỉ là hạt cát nhỏ bé giữa đất trời rộng lớn.
    nhỏ bé - rộng lớn
    Giọng nói của cô giáo lúc trầm, lúc không trầm cuốn hút ánh mắt say sưa của chúng tôi.
    Giọng nói của cô giáo lúc trầm, lúc bổng cuốn hút ánh mắt say sưa của chúng tôi.
    trầm - bổng
    Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2015
    Luyện từ và câu:
    Từ trái nghĩa
    III. Luyện tập:
    Bài 1. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây
    a. Gạn đục khơi trong.
    b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
    c. Anh em như thể chân tay
    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
    Bài 2. Điền vào mỗi chỗ chấm một từ trái nghĩa với từ gạch chân mỗi dòng sau để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
    a. Hẹp nhà bụng.
    b.Xấu người nết.
    c.Trên kính nhường
    rộng
    đẹp
    dưới
    Bài 3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
    a. Hòa bình :
    b. Thương yêu :

    c. Đoàn kết:

    d. Giữ gìn :
    Chiến tranh, xung đột, ..
    Thù ghét, ghét bỏ, thù hận, hận thù, ….
    Chia rẽ, bè phái, mâu thuẫn, riên rẽ….
    Phá hoại, phá hỏng, tàn phá, phá phách….
    Đuổi hình bắt chữ

    Trò chơi
    Lu Lu?t choi:
    Khi nhỡn th?y hỡnh ?nh, cỏc em d?a vo hỡnh
    ?nh dú d? núi du?c m?t cõu thnh ng?, t?c ng?
    cú c?p t? trỏi nghia liờn quan d?n hỡnh ?nh.
    Ai doỏn dỳng v nhanh nh?t s? du?c t?ng
    m?t bụng hoa di?m 10.
    Luyện từ và câu
    Từ trái nghĩa
    Đuổi hình bắt chữ

    Đầu voi đuôi chuột
    Đầu
    đuôi
    Mắt nhắm mắt mở
    nhắm
    mở
    Kẻ khóc người cười
    khóc
    cười
    Nước mắt ngắn nước mắt dài
    ngắn
    dài
     
    Gửi ý kiến