Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tu tinh II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Nguyên
    Ngày gửi: 19h:56' 07-09-2014
    Dung lượng: 6.9 MB
    Số lượt tải: 679
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 5
    TỰ TÌNH II
    (HỒ XUÂN HƯƠNG)
    GV.NGUYỄN THỊ THANH NGUYÊN
    1.Tác giả
    - Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh –mất), sống vào khoảng nửa
    cuối TK XVIII - nửa đầu TK XIX.
    - Quê: làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
    - Xuất thân trong gia đình nhà Nho nghèo, cha làm nghề dạy học.
    Là người đa tài đa tình, phóng túng, giao thiệp với nhiều văn nhân
    tài tử, đi rất nhiều nơi. tình duyên ngang trái, éo le, hai lần lấy
    chồng đều làm lẽ.
    - Sáng tác của HXH gồm cả chữ Nôm và chữ Hán, nhưng thành
    công ở chữ Nôm
    → Được mệnh danh là “ Bà chúa thơ Nôm”.
    - Nội dung thơ của HXH: Khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng
    của người phụ nữ bằng tiếng nói thương cảm, đậm đà chất dân gian.
    I.TÌM HIỂU CHUNG
    2. Văn bản
    I.TÌM HIỂU CHUNG
    Nêu xuất xứ và bố cục của bài thơ?


    + Xuất xứ: Bài thơ “Tự tình” nằm trong chùm thơ “Tự tình”
    gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương tập trung thể hiện cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi, phẫn uất và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc.
    + Bố cục: 4 phần ( Đề - Thực – Luận – Kết)
    II.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    Văn bản
    Tự Tình II
    Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
    Trơ cái hồng nhan với nước non.
    Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
    Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
    Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
    Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
    Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
    Mảnh tình san sẻ tí con con !
    II.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    1. Hai câu đề
    Hai câu thơ đầu tác giả đã giới thiệu điều gì?
    - Thời gian:
    + Âm thanh: “Văng vẳng trống canh dồn””:thể hiện bước đi vội vã, gấp gáp của thời gian và sự rối bời của tâm trạng
    Không gian tự tình được tác giả khắc họa như thế nào?
    Nhân vật trữ tình xuất hiện trong bài thơ này là ai?
    - Con người: “trơ cái hồng nhan”
    +“Cái+ hồng nhan”: Cách kết hợp từ độc đáo gợi thân phận thấp hèn, rẻ rúng, bẽ bàng của người phụ nữ.
    +Đảo ngữ: Đưa từ “trơ” lên đầu câu → thể hiện sự bền gan, thách đố.
    +Đối: Cái hồng nhan >< nước non → tô đậm cảm giác cô đơn trống vắng
    Tóm lại, hai câu đề thể hiện tâm trạng gì
    của Xuân Hương?
     Sự trơ trọi, lẻ loi, chua xót, bẽ bàng của con người trước không gian bao la, rộng lớn.
    2. Hai câu thực
    II.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    Nhân vật trữ tình đã làm gì
    để thoát khỏi cô đơn?
    - Say lại tỉnh: Càng uống càng tỉnh, càng đau → gợi lên cái vòng quẩn quanh, tình duyên trở thành trò đùa của con tạo, càng say càng tỉnh càng cảm nhận nổi đau của thân phận 
    Hình ảnh “ vầng trăng bóng xế
    khuyết chưa tròn ” có ý nghĩa gì?
    - Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn:
    + Trăng xế: trăng đang tàn → sự tàn tạ của tuổi xuân
    + Khuyết chưa tròn: Không trọn vẹn
     Nghệ thuật ẩn dụ : tuổi xuân đã trôi qua mà hạnh phúc vẫn chưa trọn vẹn
    Tâm sự nhà thơ muốn gửi
    gắm ở hai câu thơ này là gì ?
    Nỗi xót xa cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng
    II.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    2. Hai câu luận
    Hình ảnh thiên nhiên trong thơ
    Xuân Hương có gì đặc biệt?
    - Hình ảnh thiên nhiên:
    + Rêu - xiên ngang
    + Đá - đâm toạc
     Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên và cảnh được cảm nhận qua tâm trạng như cũng mang nỗi niềm phẫn uất của con người
    Hai câu thơ này có những biện pháp
    nghệ thuật gì?
    - Nghệ thuật:
    + Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc → Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống: Muốn phá phách, tung hoành → cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vượt lên số phận.
    + Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá( mềm yếu, thấp bé), cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình
    Hình ảnh nhà thơ hiện lên như thế nào ở hai câu luận?
     Bản lĩnh phi thường và cá tính mạnh mẽ, bướng bỉnh không chịu khuất phục của Xuân Hương
    4. Hai câu kết
    II.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    Hai câu kết khép lại lời Tự tình. 
    Tâm trạng HXH bộc lộ trực tiếp qua từ nào? Từ xuân trong hai câu kết có ý nghĩa gì?
    - Cụm từ” xuân đi xuân lại lại” tạo hóa như vòng lẩn quẩn, sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân.
    - Nghệ thuật tăng tiến “ Mảnh tình - san sẻ - tí - con con” nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn: “ Mảnh tình” đã bé lại còn “san sẻ” thành ra ít ỏi, chỉ còn ‘tí con con” nên càng xót xa, tội nghiệp
    → tâm trạng của phận làm lẽ, cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa, khi với họ hạnh phúc luôn là chiếc chăn quá hẹp.
    Bài thơ đã khép lại bằng tâm trạng gì của nhà thơ?
     Tâm trạng cay đắng trước hiện thực phũ phàng. Đồng thời còn thể hiện khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ
    III.TỔNG KẾT
    1. Nội dung
    Qua lời tự tình, bài thơ nói lên cả bi kịch và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH. Ý nghĩa nhân văn của bài thơ: Trong buồn tủi, người phụ nữ gắng vượt lên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch.
    2. Nghệ thuật
    Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc: trơ, xiên ngang, đâm toạc, tí con con…
    Hình ảnh giàu sức gợi cảm: trăng khuyết chưa tròn, rêu xiên ngang, đá đâm toạc…
     để diễn tả các biểu hiện phong phú tinh tế của tâm trạng
    Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
    Oán hận trông ra khắp mọi chòm.
    Mõ thảm không khua mà cũng cốc,
    Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
    Trước nghe những tiếng thêm rền rĩ,
    Sau giận vì duyên để mõm mòm.
    Tài tử văn nhân ai đó tá?
    Thân này đâu đã chịu già tom!
    Tự Tình ( Bài I)
    Chiếc bách buồn về sự nổi nênh,
    Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.
    Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,
    Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.
    Cầm lái mặc ai lăm đổ bến,
    Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
    Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
    Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
    Tự Tình ( Bài III)
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Học, nắm vững nội dung kiến thức của bài.
    - Học thuộc lòng bài thơ
    - Sưu tầm và tìm đọc một số tác phẩm của Hồ Xuân Hương
    - Soạn: Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
     
    Gửi ý kiến