Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tự tình (bài 2) - văn 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm, chỉnh sửa
    Người gửi: Nguyễn Thị Thắm
    Ngày gửi: 12h:13' 27-08-2015
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 1143
    Số lượt thích: 0 người
    tự tình
    (Bài II)
    Hồ Xuân Hương

    Tác giả: Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh, năm mất)

    - Thời đại: sống vào khoảng nửa cuối TK XVIII - nửa đầu TK XIX.

    - Quê: làng Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An.

    - Xuất thân: trong gia đình nhà nho nghèo, cha làm nghề dạy học.

     là người đa tài, đa tình, phóng túng, đi rất nhiều nơi, giao thiệp với nhiều văn nhân tài tử, tình duyên ngang trái, éo le, hai lần lấy chồng đều làm lẽ.

    Tác giả: Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh, năm mất)

    - Thời đại: sống vào khoảng nửa cuối TK XVIII - nửa đầu TK XIX.

    - Quê: làng Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An.

    - Xuất thân: trong gia đình nhà nho nghèo, cha làm nghề dạy học.

     là người đa tài, đa tình, phóng túng, đi rất nhiều nơi, giao thiệp với nhiều văn nhân tài tử, tình duyên ngang trái, éo le, hai lần lấy chồng đều làm lẽ.
    Tranh minh họa Hồ Xuân Hương

    - Sự nghiệp:
    + Thô Noâm coù khoaûng 40 baøi.
    + Taäp “Löu höông kí” goàm 24 bài thơ chữ Hán và 26 bài thơ Nôm.

    - Noäi dung thơ:
    + laø tieáng noùi thöông caûm ñoái cuoäc ñôøi, soá phaän ngöôøi phuï nöõ.
    + khaúng ñònh, ñeà cao veû ñeïp vaø khaùt voïng cuûa hoï.

     Laø moät hieän töôïng ñoäc ñaùo: là nhà thơ phụ nữ vieát veà phuï nö, traøo phuùng vöøa tröõ tình, ñaäm chaát vaên hoïc daân gian - “Bà chúa thơ Nôm”


    5
    Một số tác phẩm của Hồ Xuân Hương
    a. Xuất xứ :
    Trong chuøm thô “Töï tình”(3 baøi)
    b. Thể thơ :
    Thaát ngoân baùt cuù Ñöôøng luaät
    c. Kết cấu :
    2. Bài thơ "Tự tình"(II):
    Đề - Thực – Luận – Kết
    TỰ TÌNH (II)
    Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
    Trơ cái hồng nhan với nước non.
    Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
    Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
    Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
    Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
    Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
    Mảnh tình san sẻ tí con con !
    Hai câu đề:

    Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
    Trơ cái hồng nhan với nước non.
    Hai câu đề:

    Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
    H? Xuân Hương tự tinh trong thời điểm nào?
    Hai câu đề:

    Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
    con người sống với chính bản thân mình
    Không gian được miêu tả như thế nào?
    Hai câu đề:

    Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
    sống với chính bản thân mình, giải bày tâm sự
    Gấp gáp,
    liên hồi
    Tĩnh mịch, vắng lặng
     bước đi vội vã của thời gian nói lên sự cô đơn, rối bời tâm trạng của nhân vật trữ tình
    Trong đêm khuya thanh vắng, Xuân Hương lắng nghe thấy âm thanh gi?
    Hai câu đề:

    Trơ cái hồng nhan với nước non.
    Hai câu đề:

    Trơ cái hồng nhan với nước non.
    Trơ lì, tủi hổ, bẽ bàng
    Hai câu đề:

    Trơ cái hồng nhan với nước non.
    Trơ lì, tủi hổ, bẽ bàng
    Phụ nữ đẹp, bạc phận
    Hai câu đề:

    Trơ cái + hồng nhan với nước non.
    Trơ lì, tủi hổ, bẽ bàng
    Phụ nữ đẹp, bạc phận
    Thân phận rẻ rúng, mỉa mai
    Hai câu đề:

    Trơ cái hồng nhan với nước non.
    Sự dãi dầu, cay đắng
    Sự bền gan thách đố với duyên phận, với đất trời.
    Hai câu đề:

    Trơ cái hồng nhan với nước non.
    đảo ngữ
    Hai câu đề:


    1 3 3
    Trơ cái hồng nhan với nước non.


    Hai câu đề:


    Trơ cái hồng nhan với nước non.
    thân phận nhá bÐ
    cuộc đời, xã hội rộng lớn
     xoáy sâu vào nỗi đau, nhấn mạnh sự bẽ bàng tủi hổ về duyên phận.
    Tóm lại, hai câu đề thể hiện tâm trạng gì
    của Xuân Hương?
     Sự cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng của nữ sĩ.
    2. Hai câu thực:
    Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
    Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
    2. Hai câu thực:
    Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
    Nhân vật trữ tình đã làm gì
    để thoát khỏi cô đơn?
    2. Hai câu thực:
    Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
    2. Hai câu thực:
    Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
    Giải sầu
    2. Hai câu thực:
    Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
    Giải sầu
    Sầu thêm sầu
    Giải sầu
    2. Hai câu thực:
    Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
    Hình ảnh “ vầng trăng bóng xế
    khuyết chưa tròn ” có ý nghĩa gì?
    2. Hai câu thực:
    Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
    Người
    2. Hai câu thực:
    Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
    Người
    Sắp tàn
    Không trọn vẹn
     bi kịch (2 lần )
     Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng
    Tâm sự nhà thơ muốn gửi
    gắm ở hai câu thơ này là gì ?
    Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,

    Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
    3. Hai câu luận:
    Hình ảnh thiên nhiên trong thơ
    Xuân Hương có gì đặc biệt?
    Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
    3. Hai câu luận:
    Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
    Nhỏ bé,
    hèn mọn
    Rắn chắc,
    nhọn hoắc
     thiên nhiên như cũng mang nỗi niềm phẫn uất của con người
    Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
    3. Hai câu luận:
    Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
    Đảo ngữ
    Xiên + ngang mặt đất, rêu từng đám,
    3. Hai câu luận:
    Đâm + toạc chân mây, đá mấy hòn.
    Đối lập
     làm nổi bật sự phẫn uất, phản kháng của thiên nhiên cũng như tâm trạng của nữ sĩ.
    Xiên + ngang mặt đất, rêu từng đám,
    3. Hai câu luận:
    Đâm + toạc chân mây, đá mấy hòn.
    Động từ mạnh + bổ ngữ
     thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, phản kháng
    Qua hình tượng thiên nhiên giúp ta hiểu thêm tính cách gì của Hồ Xuân Hương?
     Bản lĩnh, cá tính mạnh mẽ không cam chịu của Hồ Xuân Hương
    Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
    Mảnh tình san sẻ tí con con !
    2. Hai câu kết:
    Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
    2. Hai câu kết:
    Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
    2. Hai câu kết:
    Ngán ngẩm,
    chán chường
    Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
    2. Hai câu kết:
    Mùa xuân
    Tuổi xuân
    Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
    2. Hai câu kết:
    Sự trở lại
    Thêm lần nữa
    Mảnh tình san sẻ tí con con !
    2. Hai câu kết:
    Mảnh tình san sẻ tí con con !
    2. Hai câu kết:
    Nhỏ bé
    Mảnh tình san sẻ tí con con !
    2. Hai câu kết:
    Nhỏ bé
    Chia sẻ
    Mảnh tình san sẻ tí con con !
    2. Hai câu kết:
    Nhỏ bé
    Chia sẻ
    Ít ỏi
    Không thể nhỏ hơn
    Bài thơ đã khép lại bằng tâm trạng gì của nhà thơ?
     Câu thơ được viết ra từ tâm trạng của người mang thân làm lẽ. Đó cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa khi mà hạnh phúc với họ chỉ là cái chăn quá hẹp. Đây chính là ý nghĩa nhân văn của bài thơ.
    Diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình?
    Cô đơn, bẽ bàng
    Phẫn uất, phản kháng
    Chán chường, buồn tủi
    45
    Xót xa, đắng cay
    III.TỔNG KẾT
    2. Nội dung
    Bài thơ thể hiện tâm trạng vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch đồng thời cho thấy khát vọng sống của Hồ Xuân Hương.
    1. Nghệ thuật
    Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc: trơ, xiên ngang, đâm toạc, tí con con…
    Hình ảnh giàu sức gợi cảm: trăng khuyết chưa tròn, rêu xiên ngang, đá đâm toạc…
     để diễn tả các biểu hiện phong phú tinh tế của tâm trạng
    Tự tình I
    Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom.
    Oán hận trông ra khắp mọi chòm
    Mõ thảm không khua mà cũng cốc
    Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
    Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ
    Sau giận vì duyên để mõm mòm
    Tài tử văn nhân ai đó tá?
    Thân này đâu đã chịu già tom.
    Chiếc bách buồn về phận nổi nênh
    Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh
    Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,
    Nửa mạn phong ba luống bập bềnh
    Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
    Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh
    Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
    Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
    Tự tình III
    IV. LUYỆN TẬP:
    Bài 1:
    Giống nhau:
    - Lời bộc bạch về tâm trang vừa buồn tủi, xót xa vừa phẫn uất trước nỗi đau duyên phận.
    - Tài năng Việt hoá thơ Đường của Hồ Xuân Hương
    b. Khác nhau:
    Tự tình (I) có yếu tố phản kháng, thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn
    Trân trọng cảm ơn quý thầy cô
    chúc các em chăm ngoan, học giỏi
     
    Gửi ý kiến