Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tu muon

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Oanh
    Ngày gửi: 11h:27' 24-08-2014
    Dung lượng: 778.0 KB
    Số lượt tải: 890
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ
    1. Từ là gì? Khi nào một tiếng được coi là từ?
    2. Nêu đặc điểm của từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy?
    Từ mượn
    Tiết 6
    I. Từ thuần việt và từ mượn.
    1. Ví dụ
    Chú bé vùng dậy, vươn vai một
    cái bỗng biến thành một
    mình cao hơn
    tráng sĩ
    trượng .
    : Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.
    : Đơn vị đo độ dài = 10 thước TQ cổ tức 3,33m. (ở đây hiểu là rất cao )
    - Tráng sĩ
    - Trượng
    Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu nghĩa của nó. Vậy theo em chúng có nằm trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo ra không? nếu không thì được bắt nguồn từ đâu?
    =>tru?ng,trỏng si : từ muo?n tiếng Hán
    => các từ còn lại : từ thuần Việt
    Bài tập nhanh
    Thi tìm từ Hán Việt trong các văn bản truyền thuyết đã đọc thêm hay vừa học .
    2. Nguồn gốc của từ mượn
    ? Hãy phân loại các từ sau thành 2 nhóm: Từ mượn tiếng Hán và từ mượn các ngôn ngữ khác ( ấn - Âu)?
    Gốc Hán
    Gốc ấn - âu
    sứ giả,
    gan,
    giang sơn,
    ti vi,
    xà phòng,
    mít tinh,
    Ra-đi-ô,
    điện,
    ga,
    bơm,
    Xô viết,
    In-tơ-nét
    I. Từ thuần việt và từ mượn.
    1. Ví dụ
    2. Nguồn gốc của từ mượn
    - Mượn từ tiếng Hán: s? gi?, gan, giang son
    - Mượn từ ngôn ngữ kha?c : bom, di?n, ga, Xụ vi?t, ra- di- ụ, in- to- nột.
    3. Cách viết tu` muo?n :
    - Một số từ: được Việt hoá , viết như chữ Việt.
    - Các từ chưa được Việt hoá hoàn toàn, khi viết có dấu gạch nối giu~a các tiếng.
    Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là từ mượn? từ thuần Việt?
    1. Từ thuần Việt là những từ do ông cha ta sáng tạo ra.
    2. Từ mượn là những từ ta vay mượn của ngôn ngữ khác để biểu thị sự vật, hiện tượng,.. mà tiếng Việt không có hoặc chưa có.
    4. SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI TỪ THEO NGUỒN GỐC
    1. Từ thuần Việt là những từ do ông cha ta sáng tạo ra.
    2. Từ mượn là những từ ta vay mượn của ngôn ngữ khác để biểu thị sự vật, hiện tượng,.. mà tiếng Việt không có hoặc chưa có.
    Từ mượn
    I. Từ thuần việt và từ mượn.
    * Ghi nhớ1 ( SGK- 25)
    Ii. Nguyên tắc mượn từ.
    1. Ví dụ
    Đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới. Có những chữ ta không có sẵn và khó dịch đúng thì cần phải mượn chữ nước ngoài. Ví dụ: "độc lập", "tự do", "giai cấp", "cộng sản", . Còn những tiếng ta có, vì sao không dùng mà cũng mượn chữ nước ngoài ? Ví dụ: Không gọi xe lửa mà gọi "hoả xa"; máy bay thì gọi là "phi cơ" ..
    Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp. Của mình có mà không dùng, lại đi mượn của nước ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen ỷ lại hay sao ?
    II. Nguyên tắc mượn từ :
    1. Ví dụ
    Theo em, việc mượn từ có tác dụng gì?
    - Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc
    - Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp
    Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc mượn từ?
    2. Nhận xét.
    - Không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện.
    * Ghi nhớ 2 ( SGK- 25)
    III. Luyện tập.
    Bài tập 1
    Ghi lại các từ mượn trong từng ví dụ và cho biết các từ đó mượn từ tiếng nước nào?
    a) Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng ngạc nhiên vì trong nhà tự nhiên có bao nhiêu là sính lễ.
    b) Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp lập.
    c) Ông vua nhạc pốp Mai-cơn Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh địa in-tơ-nét với việc mở một trang chủ riêng.
    Đáp án
    a): Mượn từ tiếng Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ.
    b): Mượn từ tiếng Hán Việt: Gia nhân.
    c): Mượn từ tiếng Anh: pốp, in-tơ-nét.
    Mượn từ tiếng Hán Việt: quyết định , lãnh địa .
    Bài tập 2
    Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt?
    Đáp án
    Khán
    giả:
    Thính
    Độc
    người
    xem
    nghe
    đọc
    giả:
    người
    giả:
    người
    a,
    b)
    Yếu
    điểm:
    điểm
    quan trọng
    Yếu
    lược:
    Tóm tắt
    những điều
    quan trọng
    Bài tập 3
    Hãy kể tên một số từ mượn theo yêu cầu?
    Đáp án
    a. Là tên các đơn vị đo lường: mét, lít, km, kg...
    b. Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông, pê-đan, gác- đờ- bu...
    c. Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông...
     
    Gửi ý kiến