Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Từ láy

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Tấn Quan
    Ngày gửi: 20h:41' 07-09-2013
    Dung lượng: 5.2 MB
    Số lượt tải: 2235
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
    NGỮ VĂN 7
    GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Phân loại các từ ghép sau :
    máu mủ, trái chanh, chén tô, bí đao, sông suối.
    máu mủ
    chén tô
    sông suối
    trái chanh
    bí đao
    TỪ LÁY
    I/ Các loại từ láy :
    1/ Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh ?
    đăm đăm:
    mếu máo:
    liêu xiêu:
    Láy lại tiếng gốc  Từ láy toàn bộ
    Láy bộ phận m  Từ láy bộ phận
    Láy bộ phận iêu  Từ láy bộ phận

    2/ Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm ?
    bật bật  bần bật : biến đổi phụ âm cuối
    để tạo sự hài hòa về âm thanh.

    - thẳm thẳm  thăm thẳm : biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
     Ghi nhớ/ SGK/42
    II/ Nghĩa của từ láy :
    1/ Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ?
     Do mô phỏng âm thanh.
    2/ Các từ láy trong mỗi nhóm ở SGK có điểm gì chung về âm thanh và ý nghĩa ?
    a/ Dựa vào khuôn vần i gợi tính chất nhỏ bé.
    b/ Dựa vào khuôn vần âp biểu thị sự gồ ghề, không bằng phẳng.
    3/ So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc.
    mềm mại - mềm , đo đỏ - đỏ
     Nghĩa giảm nhẹ hơn
    Ào ào – ào , ầm ầm - ầm
     Nghĩa nhấn mạnh hơn
     Ghi nhớ / SGK/42
    III/ Luyện tập :
    1/ Tìm từ láy theo yêu cầu SGK/43
    bần bật
    thăm thẳm
    chiền chiện
    chiêm chiếp
    rực rỡ, rón rén
    lặng lẽ, ríu ran
    nặng nề
    nức nở
    tức tưởi
    2/ Điền vào chỗ trống để tạo từ láy :
    Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
    3/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
    a/ nhẹ nhàng b/ nhẹ nhõm
    a/ xấu xa
    b/ xấu xí
    a/ tan tành
    b/ tan tác
    4/ Đặt câu với các từ láy cho sẵn :
    Anh ấy có dáng người nhỏ nhắn.
    Đó chỉ là việc nhỏ nhặt, không đáng kể.
    Cô bé ấy nói chuyện thật nhỏ nhẹ.
    Bạn Trung tính tình ích kỉ, nhỏ nhen.
    Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao.
    5/ Các từ này đều là từ ghép đẳng lập.
    6/ Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập. Trong đó có một tiếng đã mờ nghĩa.
    LỚP : LÁ
    Giáo viên : Nguyễn Thị Thân
    Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
    Sương mù lãng đãng khắp thị trấn Sa Pa
    Mây bay mù mịt trên núi đồi
    Đường đèo quanh co, khúc khuỷu
    Cánh đồng lúa xanh mơn mởn
    Sóng trào dâng cuồn cuộn
    Thác nước ngày đêm tuôn róc rách
    Vịnh Hạ Long đẹp lộng lẫy như một bức tranh
    Trời mưa tầm tả
    Ánh đèn leo lét trong đêm khuya
    Thác nước từ trên cao đổ xuống ầm ầm
    Nước chảy ào ào như suối
    Dòng sông lấp lánh ánh trăng
    Sóng biển nhấp nhô
    Cây thông lung linh huyền ảo
    Những bông hoa rung rinh trong gió
    CỦNG CỐ
    -Thế nào là từ láy bộ phận
    và từ láy toàn bộ ?
    Nghĩa của từ láy có đặc
    điểm gì ?
    TỪ PHỨC
    TỪ GHÉP
    TỪ LÁY
    TỪ
    GHÉP
    ĐẲNG
    LẬP
    TỪ
    GHÉP
    CHÍNH
    PHỤ
    TỪ
    LÁY
    TOÀN
    BỘ
    TỪ
    LÁY
    BỘ
    PHẬN
    Nhận diện từ láy trong một
    văn bản đã học.
    Soạn bài : Quá trình tạo lập
    văn bản
    Xem và trả lời các câu hỏi
    SGK/ 17  19
    DẶN DÒ
    XIN CHÀO TẠM BIỆT
     
    Gửi ý kiến