Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tu Han viet (tt)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trọng Nhất
    Ngày gửi: 09h:01' 18-01-2010
    Dung lượng: 123.8 KB
    Số lượt tải: 431
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng quý thầy cô về dự giờ lớp 7/1
    Kiểm tra bài cũ :
    1.Yếu tố Hán Việt là gì ? Từ ghép Hán Việt giống và khác từ ghép thuần Việt ở điểm nào ?
    2. Xác định từ Hán Việt trong câu dưới đây ?
    Trần Quang Khải là tác giả của bài thơ “ Phò giá về kinh ”
    Tiết 22 : TỪ HÁN VIỆT ( t t )
    I. Sử dụng từ Hán Việt :
    1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
    - Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
    Cụ là nhà cách mạng lão thành . Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi .
    Bác sĩ đang khám tử thi .
    Hãy chỉ ra từ HV và tìm từ thuần Việt tương ứng ?
    Từ Hán Việt Từ thuần Việt
    - Phụ nữ - đàn bà
    từ trần - chết
    mai táng - chôn
    tử thi - xác chết
    1. Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
    2.Cụ là nhà cách mạng lão thành . Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi .
    3. Bác sĩ đang khám tử thi .
    Tại sao không dùng từu “đàn bà ” mà dùng từ “ phụ nữ ” ?
    - Tạo sắc thái trang trọng .
    Tại sao không dùng từ “ chết ” mà dùng từ “ từ trần ” , không dùng từ “ chôn ” mà dùng từ “ mai táng ” ?
    - Tạo sắc thái tôn trọng , tôn kính .
    + Vậy dùng từ Hán Việt để làm gì ?
    Tiết 22 : TỪ HÁN VIỆT ( t t )
    I. Sử dụng từ Hán Việt :
    1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
    - Trang trọng, tôn kính .
    3. Bác sĩ đang khám tử thi .
    - Vì sao không dùng từ “ xác chết ” mà dùng từ “ tử thi ”?
    Tạo sắc thái tao nhã , tránh gây cảm giác ghê sợ .
    - Vậy sử dụng từ Hán Việt để làm gì ?
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông .
    Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí .
    Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một cái dùi sắt.
    Nhà vua : Để làm gì ?
    Yết Kiêu : Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước .
    - Các từ Hán Việt ( in đậm ) trên tạo sắc thái gì cho đoạn văn ?
    Tiết 22 : TỪ HÁN VIỆT ( t t )
    I. Sử dụng từ Hán Việt :
    1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
    - Trang trọng, tôn kính .
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    - Cổ xưa, phù hợp với không khí xã hội thời xưa .
    - Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng .
    - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa .
    - Việc sử dụng từ Hán Việt trong 2 ví dụ trên có phù hợp không ? Vì sao ?
    - Vậy ta có nên lạm dụng từ Hán Việt không ? Vì sao ?
    Tiết 22 : TỪ HÁN VIỆT ( t t )
    I. Sử dụng từ Hán Việt :
    1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
    - Trang trọng, tôn kính .
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    - Cổ xưa, phù hợp với không khí xã hội thời xưa .
    2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt :
    - Lạm dụng từ Hán Việt sẽ làm cho lời văn thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng , không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp .
    - Mỗi thành viên trong lớp phải tranh thủ nội qui nhà trường .
    Dùng từ “ tranh thủ ” trong câu trên có phù hợp không ?
    - Trong nói, viết khi gặp một cặp từ thuần Việt - từ Hán Việt đồng nghĩa thì chúng ta sẽ giải quyết như thế nào ?
    + Khi cần tạo sắc thái biểu cảm thì dùng từ Hán Việt, nhưng không nên lạm dụng.
    Tiết 22 : TỪ HÁN VIỆT ( t t )
    I. Sử dụng từ Hán Việt :
    1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
    2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt :
    * Ghi nhớ : SGK /82,83
    II. Luyện tập :
    Bài 1 :
    - ( thân mẫu , mẹ )
    Công cha như núi Thái Sơn,
    Nghĩa ………..như nước trong nguồn chảy ra
    Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan -………….Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    (Phu nhân, vợ )
    Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và…….. ....
    Thuận ……… thuận chồng tát bể Đông cũng cạn
    ( Lâm chung, sắp chết )
    Con chim ……………thì tiếng kêu thương
    Con người …………thì lời nói phải
    Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau
    mẹ
    thân mẫu
    phu nhân
    vợ
    sắp chết
    sắp chết
    lâm chung
    Bài 2 :
    Thảo luận nhóm :
    - Thống kê trong tổ có bao nhiêu bạn được đặt tên bằng từ Hán Việt
    - Tìm tên địa lí mà em biết có sử dụng từ Hán Việt

    - Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người và tên địa lí ?
    Bài 3 :
    giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu , nhan sắc tuyệt trần .
    Bài 4 :
    bảo vệ = giữ gìn
    mĩ lệ = đẹp đẽ
    Dặn dò :
    Học bài , làm bài tập số 6 ở sách bài tập ngữ văn / 43
    Soạn bài : Bánh trôi nước
    Xin chào tạm biệt
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓