Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TỪ ĐỒNG NGHĨA

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Công Hợp (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:12' 12-10-2014
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 818
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh!
    Giáo viên: Mai Thị Hồng Minh
    Ngữ văn 7
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu hỏi:
    - Thế nào là quan hệ từ? Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?
    Ví dụ sau mắc lỗi nào khi sử dụng quan hệ từ?
    Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác.
    3
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    Bài 9 – Tiết 35:
    Ví dụ: Xa ngắm thác núi Lư
    Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này.
    Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
    Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
    (Tương Như dịch)
    Bài 9 – Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Dựa vào kiến tức ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với từ “rọi”, “trông”?
    2. Từ “trông“ trong văn bản trên có nghĩa là “nhìn để nhận biết” có các từ đồng nghĩa là: nhìn, ngó, nhòm, liếc... Em hãy tìm các từ đồng nghĩa với từ “trông” có nghĩa là:
    a. Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
    b. Mong
    * Ghi nhớ 1:
    Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    Bài 9 – Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
    Bài 9 – Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    Ví dụ 1: Cho các ví dụ sau:
    a. Rủ nhau xuống bể mò cua
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    b. Chim xanh ăn trái xoài xanh
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    c. Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

    d. Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    Bài 9 – Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    Ví dụ 1: Cho các ví dụ sau:
    a. Rủ nhau xuống bể mò cua
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    b. Chim xanh ăn trái xoài xanh
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    Câu hỏi: So sánh nghĩa của từ “quả” và từ “trái”
    trong ví dụ a và b?
    Bài 9 – Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    Ví dụ 1: Cho các ví dụ sau:
    c. Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

    d. Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    Câu hỏi: Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” trong
    câu c và d có chỗ nào giống và khác nhau?
    Bài 9 – Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    Bài 9 – Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    Ví dụ 1: Cho các ví dụ sau:
    a. Rủ nhau xuống bể mò cua
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    b. Chim xanh ăn trái xoài xanh
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    c. Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

    d. Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    b. Chim xanh ăn xoài xanh
    Đem về nấu mơ chua trên rừng.
    Bài 9 – Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    trái
    quả
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    (Trần Tuấn Khải)

    a. Rủ nhau xuống bể mò cua

    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    c. Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
    bỏ mạng
    d. Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    hi sinh
    Hãy thay các từ “quả” và “trái” ; “bỏ mạng” và “hi sinh” trong các ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét.
    * Ví dụ 1:
    Bài 9 – Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    Bài 2: Tại sao người ta lại lấy tên đoạn trích là “Sau phút chia li” mà không lấy là Sau phút chia tay?
    Bài 9 – Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    Bài 2: Tại sao người ta lại lấy tên đoạn trích là “Sau phút chia li” mà không lấy là Sau phút chia tay?
    chia li và chia tay
    *Giống nhau: Đều có nghĩa là rời nhau, mỗi người đi mỗi nơi.
    *Khác nhau: Sắc thái biểu cảm
    - Chia li: mang sắc thái cổ xưa, diễn tả được nỗi buồn của người chinh phụ.
    Chia tay: mang sắc thái bình thường, không diễn đạt được nỗi buồn của người đi xa và người ở lại.
    => Bởi vậy người biên soạn sách đã lấy tiêu đề cho đoạn trích là “Sau phút chia li”
    Bài 9 – Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    IV. BÀI TẬP
    Bài tập 1: Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông) sau:
    Ví dụ: lợn - heo
    xà phòng -
    Thuyền -
    cây bút -
    Chậu -
    ấm -
    xà bông
    ghe
    cây viết
    thau
    siêu
    Bài tập 2: Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
    Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
    Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.
    Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
    Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã rên.
    Anh đừng làm như thế người ta la cho đấy.
    Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
    Bài tập 3. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
    1. Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc
    đổi mới hôm nay.

    2. Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ.

    3. Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó.

    4. Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp.

    5. Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.

    6. Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.
    Bài tập 4: Chữa các từ dùng sai (in đậm) trong các câu sau:
    a. Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu
    đời sau hưởng lạc.
    => Hưởng thụ

    b. Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho
    người khác.
    => che chở (bao bọc)

    c. Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng
    biết ơn đối với thế hệ cha anh.
    => dạy (nhắc nhở)

    d. Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
    => trưng bày
    Bài tập 5: Thảo luận nhóm (3 phút)
    Em hãy vẽ sơ đồ tư duy bài Từ đồng nghĩa
    (Vẽ sơ đồ nội dung bài học)
    Sơ đồ tư duy:
    Từ đồng nghĩa
    2. Phân loại
    3. Cách sử dụng
    Không phânbiệt
    sắc thái nghĩa
    Đồng nghĩa không
    hoàn toàn
    Sắc thái nghĩa
    khác nhau
    Cần lựa chọn từ đồng
    nghĩa thể hiện đúng
    sắc thái biểu cảm
    Nghĩa giống nhau
    hoặc gần giống nhau
    1. Khái niệm
    Đồng nghĩa
    hoàn toàn
    23
    DẶN DÒ
    Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại.
    Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
     
    Gửi ý kiến