Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TỔNG KẾT VĂN HỌC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: TV
    Người gửi: Lữ Hồng Ân (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:49' 01-02-2013
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 1191
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự hội thảo !
    Bài 34 -tiết 167:
    Tổng kết văn học
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    A. Nhìn chung về nền văn học Việt Nam
    - Ra đời, tồn tại, phát triển cùng lịch sử dân tộc.
    - Góp phần tạo nên đời sống văn hoá, tinh thần của dân tộc ta.
    Phản ánh tâm hồn, tư tưởng, tình cảm, cuộc sống của con người
    Việt Nam, dân tộc Việt Nam.
    - Phong phú về số lượng, đa dạng về thể loại.
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    I. Các bộ phận hợp thành nền văn học dân tộc:
    1, Văn học dân gian:
    a, Đặc điểm:
    - Tính tập thể.
    - Tính dị bản.
    - Tính truyền miệng.
    b, Thể loại:
    - Truyền thuyết.
    - Truyện cổ tích.
    - Truyện cười.
    - Truyện ngụ ngôn.
    - Ca dao - dân ca.
    - Tục ngữ.
    - Chèo.
    c, Nội dung:
    - Phản ánh tâm tư, tình cảm, đời sống của con người Việt Nam.
    1, Truyền thuyết.
    2, Truyện cổ tích.
    3, Truyện cười.
    4, Truyện ngụ ngôn.
    5, Ca dao - dân ca.
    6, Tục ngữ.
    7, Chèo.
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    I. Các bộ phận hợp thành nền văn học dân tộc:
    1. Văn học dân gian.
    - Thời gian: Xuất hiện thế kỉ thứ X
    - Xét về văn tự:
    + Văn học chữ Nôm.
    + Văn học chữ Hán.
    + Văn học chữ quốc ngữ.
    2. Văn học viết.
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    II. Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam
    1. Từ thế kỉ thứ X đến hết thế kỉ thứ XIX (Văn học Trung đại )
    2. Từ thế kỉ thứ XX đến 1945 (Văn học chuyển sang thời kì hiện đại)
    3. Từ sau 1945 đến nay (văn học hiện đại).
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    II. Tiến trình lịch sử của văn học Việt Nam
    (5 phút)
    Câu hỏi thảo luận
    Nêu đặc điểm của từng giai đoạn?
    Kể tên tác giả và tác phẩm tiêu biểu trong từng giai đoạn ?
    II. Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam
    1, Văn học trung đại (Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ thứ XIX)
    - Có nhiều đặc điểm chung về tư tưởng, về quan điểm thẩm mĩ, về hệ thống
    thể loại, ngôn ngữ.
    - Có những giai đoạn phát triển mạnh mẽ, kết tinh được thành tựu ở những
    tác giả lớn những tác phẩm xuất sắc, cả chữ Hán và chữ Nôm.
    2, Văn học chuyển sang thời kì hiện đại từ đầu thế kỉ XX đến 1945
    - Vận động theo hướng hiện đại hoá, có những biến đổi toàn diện và mau lẹ,
    nhanh chóng kết tinh được những thành tựu xuất sắc.
    3, Từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến nay:
    - Nền văn học của thời đại mới- thời đại độc lập, dân chủ và đi lên CNXH
    - Văn học trải qua hai giai đoạn:
    + Giai đoạn 1945 - 1975: Phục vụ tích cực cho hai cuộc kháng chiến và các nhiệm vụ cách mạng, nêu cao tinh thần yêu nước, chủ nghĩa anh hùng, lòng nhân ái, đức hy sinh, đã sáng tạo những hình ảnh cao đẹp về đất nước và con người Việt Nam thuộc nhiều thế hệ trong hai cuộc kháng chiến, trong lao động xây dựng.
    + Từ sau 1975 đến nay: Văn học bước vào thời kì đổi mới, mở rộng phạm vi tiếp cận
    đời sống một cách toàn diện; khám phá con người nhiều mặt, hướng tới sự thức tỉnh
    ý thức cá nhân và tinh thần dân chủ-đó có thể coi là những điểm nổi bật của văn học
    trong thời kì đổi mới.
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    III. Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam
    - Tinh thần yêu nước và ý thức cộng đồng.
    - Tinh thần nhân đạo.
    - Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan.
    2. Nghệ thuật.
    1. Nội dung
    - Phong phú về thể loại.
    - Phong phú về thể loại.
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    B. Luyện tập:
    Bài tập 1
    Văn học dân gian
    Văn học viết
    (Xét về văn tự)
    Chữ
    quốc
    ngữ
    Truyền
    thuyết
    Truyện
    cổ
    tích
    Truyện
    cười
    Chữ
    Hán
    Chữ
    Nôm
    Văn học Việt Nam
    Ca
    dao
    -
    dân
    ca
    Tục
    ngữ
    Truyện
    ngụ
    ngôn
    Chèo
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    B. Luyện tập:
    Bài tập 2: ảnh hưởng của văn học dân gian đến văn học viết ở một số tác giả
    1. Vầng trăng vằng vặc giữa trời
    (Ca dao)
    2. Ba chìm bảy nổi
    (Thành ngữ)
    1. Vầng trăng ai xẻ làm đôi
    Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường.
    (Nguyễn Du-Truyện Kiều)
    2. Bẩy nổi ba chìm với nước non
    (Hồ Xuân Hương-Bánh trôi nước)
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    B. Luyện tập:
    Bài tập 3:
    hướng dẫn về nhà
    Học, nắm được nội dung của bài.
    Hoàn thành các bài tập còn lại.
    Chuẩn bị cho bài kiểm tra tổng hợp cuối năm.
    Bài tập về nhà:
    a, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương có điểm gì giống nhau khi thể hiện sự quân tâm tới số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến ?
    b, Nam Cao và Ngô Tất Tố đã gặp gỡ nhau ở điểm nào qua hai tác phẩm Lão Hạc và Tắt Đèn.
    XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN !
    Bài tập 3:
    a, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương có điểm gì giống nhau khi thể hiện sự quân tâm tới số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến ?
    b, Nam Cao và Ngô Tất Tố đã gặp gỡ nhau ở điểm nào qua hai tác phẩm Lão Hạc và Tắt Đèn.
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    * Ghi nhớ: (SGK)
    B. Luyện tập:
    Bài tập 1:
    a, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương có điểm gì giống nhau khi thể hiện sự quân tâm tới số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến ?
    b, Nam Cao và Ngô Tất Tố đã gặp gỡ nhau ở điểm nào qua hai tác phẩm Lão Hạc và Tắt Đèn.
    Bài tập 2: ảnh hưởng của văn học dân gian đến văn học viết ở một số tác giả
    1. Vầng trăng vằng vặc giữa trời
    Ca dao
    2. Ba chìm bảy nổi
    (Thành ngữ)
    1. Vầng trăng ai sẻ làm đôi
    Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường.
    (Nguyễn Du-Truyện Kiều)
    2. Bẩy nổi ba chìm với nước non
    (Hồ Xuân Hương-Bánh trôi nước)
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    I. Các bộ phận hợp thành nền văn học dân tộc:
    Văn học dân tộc
    Văn học dân gian
    Văn học viết
    Văn học chữ quốc ngữ
    Truyện
    dân
    gian
    Thơ
    ca
    dân
    gian
    Kịch
    dân
    gian
    Chữ
    Hán
    Chữ
    Nôm
    Bài 34 - Tiết 167
    tổng kết văn học
    * Ghi nhớ: (SGK)
    B. Luyện tập:
    Bài tập 1:
    a, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương có điểm gì giống nhau khi thể hiện sự quân tâm tới số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến ?
    b, Nam Cao và Ngô Tất Tố đã gặp gỡ nhau ở điểm nào qua hai tác phẩm Lão Hạc và Tắt Đèn.
    Bài tập 2: ảnh hưởng của văn học dân gian đến văn học viết ở một số tác giả
    1. Vầng trăng vằng vặc giữa trời
    Ca dao
    2. Ba chìm bảy nổi
    (Thành ngữ)
    1. Vầng trăng ai sẻ làm đôi
    Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường.
    (Nguyễn Du-Truyện Kiều)
    2. Bẩy nổi ba chìm với nước non
    (Hồ Xuân Hương-Bánh trôi nước)
     
    Gửi ý kiến