Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TỔng kết từ vựng TT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Minh Tiến
    Ngày gửi: 18h:45' 12-05-2014
    Dung lượng: 4.2 MB
    Số lượt tải: 250
    Số lượt thích: 0 người
    Từ đơn
    Từ phức
    Thành ngữ
    Nghĩa của
    từ
    Từ
    nhiều nghĩa
    Từ đồng âm
    Trường từ
    vựng
    Cấp độ
    khái quát
    nghĩa
    Từ
    trái nghĩa
    Từ
    đồng nghĩa
    1. Các hình thức phát triển từ vựng:
    Phát triển nghĩa của từ
    Các cách phát triển từ vựng
    Phát triển số lượng từ ngữ
    Tạo từ ngữ mới
    Mượn từ ngữ nước ngoài
    1. Các hình thức phát triển từ vựng:
    2. Bài tập:
    Từ hai cách nói:
    Tháng tám trời nóng(1)" và " Ông ấy tính nóng(2)"
    Bạn có nhện xét gì về nghĩa của nóng(1) và nóng(2)
    và đây là hình thức phát triển từ vựng nào?
    Từ nóng(1) là nghĩa gốc, từ nóng (2) là nghĩa chyển.
    Từ nóng (2) đã phát triển từ nóng(1) dựa trên sự tương
    đồng giữa cái nóng của thời tiết và cái nóng của tính cách.
    ?Phương thức phát triển nghĩa của từ theo lối ẩn dụ.
    Với các tiếng cho trước, bạn hãy thêm các yếu tố mới để tạo từ mới: máy tính, xe đạp, công viên.
    Các từ mới được tạo là:
    Máy tính bảng
    Xe đạp điện
    Công viên nước
    1. Khái niệm:
    - Là từ vay mượn của tiếng nước ngoài mà Tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
    - Từ mượn chủ yếu là từ châu Âu và từ Hán Việt
    * Chú ý:
    - Mặt tích cực: làm giàu cho Tiếng Việt.
    -Mặt tiêu cực: làm cho tiếng Việt kém trong sáng khi quá lạm dụng.
    2. Bài tập:
    1. Khái niệm:
    2. Bài tập:
    Chọn nhận định đúng:
    a. Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
    b. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
    c. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
    d. Ngày nay, vốn từ Tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài nữa.
    Theo cảm nhận của bạn thì những từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng,.có gì khác so với những từ mượn như: a-xit, ra-đi-ô, vi-ta-min?
    1. Khái niệm:
    2. Bài tập:
    - Từ xăm, lốp, bếp ga, xăng tuy vay mượn nhưng nay được Việt hóa hoàn toàn
    - Các từ A-xít, Ra-đi-ô, Vi-ta-min là những từ vay mượn giữ nhiều nét ngoại lai chưa được Việt hóa hoàn toàn.
    1. Khái niệm:
    - Là từ mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm và dùng theo cách của Tiếng Việt.
    - Từ ghépHán Việt có hai loại: + Từ ghép đẳng lập
    + Từ ghép chính phụ
    - Trong những trường hợp, người ta dùng từ Hán Việt để:
    + Tạo sắc thái trang trọng, tôn kính.
    + Tạo sắc thái tao nhã, tránh ghê sợ.
    + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với thời xa xưa.
    ANH HÙNG BẤT KHUẤT
    Phụ Nữ Việt Nam
    TRUNG H?U D?M DANG
    Thái hiện thái độ tôn kính
    Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ.
    Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
    1. Khái niệm:
    Thuật ngữ:
    - Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ.
    Đặc điểm:
    + Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
    + Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
    Biệt ngữ xã hội
    - Biệt ngữ xã hội là từ ngữ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
    1. Khái niệm:
    > Ví dụ:
    + Thuật ngữ
    Giấylà một loạivật liệumỏng được làm từ chất xơ dày từ vài trămmcho đến vàicm, thường có nguồn gốc thực vật, và được tạo thành mạng lưới bởilực liên kết hiđrôkhông có chất kết dính.
    + Biệt ngữ xã hội:
    Xơi ngỗng: được điểm hai
    Xơi trứng ngỗng: được điểm 0
    ? được dùng trong xã hội học sinh, sinh viên.
    * Rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ .
    * Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết. Làm tăng vốn từ là việc làm thường xuyên.
    1. Các hình thức trau dồi vốn từ:
    1. Các hình thức trau dồi vốn từ:
    2. Bài tập:


    ? Giaûi thích nghóa cuûa nhöõng töø khoù sau:
    Baùch khoa toaøn thö, baûo hoä maäu dòch, ñaïi söù quaùn, haäu dueä, moâi sinh
    a. Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút đầu tư của nhiều công ty lớn tên thế giới.
    b. Ngày xưa Dương lễ đối xử đạm bạc với Lưu Bình là để cho Lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.
    c. Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.
    Sai: béo bổ
    Sửa: béo bở
    Sai: đạm bạc
    Sửa: tệ bạc hay bạc bẽo
    Sai: tấp nập
    Sửa: tới tấp
     
    Gửi ý kiến