Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tiet 93: tong ket phan tieng viet

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Hương
    Ngày gửi: 19h:38' 29-03-2013
    Dung lượng: 12.8 MB
    Số lượt tải: 898
    Số lượt thích: 0 người
    TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT
    HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
    BẰNG NGÔN NGỮ
    TIẾT 93
    Mục tiêu
    * Về kiến thức:
    -Hệ thống hóa và nâng cao kiến thức cơ bản
    về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
    * Về kĩ năng:
    - Phân tích ngôn ngữ, lĩnh hội ngôn ngữ trong
    hoạt động giao tiếp
    * Về thái độ:
    - Tích cực, chủ động trong giữ gìn sự trong sáng
    của tiếng Việt
    Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    Nhân vật giao tiếp
    Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân lời nói
    cá nhân
    Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
    Hoạt động giao tiếp
    Hai thành phần nghĩa của câu
    Luyện tập
    Hoạt động
    giao tiếp
    bằng ngôn ngữ
    Ngữ cảnh
    I. NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG
    1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
    2 quá trình
    Lĩnh hội văn bản ( người nghe, người đọc thực hiện)
    - Hoạt động trao đổi thông tin
    - Phương tiện : ngôn ngữ
    Mục đích :nhận thức,
    tình cảm, hành động .
    Tạo lập văn bản ( người nói, người viết thực hiện)
    Nhân vật giao tiếp,
    Hoàn cảnh giao tiếp
    Mục đích giao tiếp
    Phương tiện phản ánh
    Cách thức giao tiếp
    2. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    Người nghe có mặt
    trực tiếp
    Người nghe không có mặt trực tiếp
    - Âm thanh (phát âm), ngữ điệu
    - Yếu tố phi ngôn ngữ
    - Kí tự (chữ viết), dấu câu
    Sử dụng ngôn từ lặp lại, dư thừa…
    Ngôn ngữ tự nhiên,
    ít trau chuốt.
    - Diễn đạt chặt chẽ
    - Ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt
    I. NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG
    Hỏi xoáy…
    CUỘC ĐỜI
    Trong cuộc đời, có những lúc chúng ta nhớ một người đến nỗi chúng ta cứ muốn lấp đầy các giấc mơ của chúng ta
    bằng cách ôm chặt người ấy trong vòng tay.
    Khi một cánh cửa của hạnh phúc bị đóng lại, một cánh cửa khác lại được mở ra, nhưng chúng ta thì cứ nhìn vào cánh cửa đóng chứ không coi những gì chúng ta vừa mở ra là quan trọng

    Hãy đi tìm một người biết chơi với bạn trong tiếng cười, bởi vì tiếng cười có thể biến một ngày buồn thành một ngày vui
    Hãy mơ những gì bạn muốn mơ.
    Hãy đi đến nơi nào bạn muốn đến.
    Hãy đi tìm những gì bạn muốn tìm.
    Bởi vì cuộc đời bạn
    là thế nào thì hoàn toàn
    do cách bạn uốn nắn nó.
    Tương lai đẹp nhất sẽ luôn luôn tùy thuộc nhu cầu quên đi quá khứ.
    Bạn sẽ không thể đi từ quá khứ vào cuộc đời nếu như bạn chưa thể vượt được những lầm lỗi của quá khứ đã từng làm cho bạn đau đớn.
    Hãy sống cuộc đời cho đầy và luôn mỉm cười dù cho có những thời gian khó khăn
    Mong bạn gửi sứ điệp này đến những ai đang trông chờ nơi bạn
    Gửi đến những ai đang ghi dấu ấn trên cuộc đời của bạn…
    ...Gửi đến những ai đã từng làm bạn cười khi bạn thật sự cần một ai đó…
    Gửi đến những ai khích lệ bạn khi bạn xuống tinh thần
    gửi cho bạn bè….
    Gửi đến những ai đang mong được bạn khích lệ
    Những ai đang cần có bạn bên cạnh
    Đừng bao giờ bỏ lỡ cơ hội làm cho mặt trời sáng lên trong ngày sống của một người đang cần có vài lời động viên.
    Đặc biệt khi có một người bạn như bạn !
    Cuộc đời thật đẹp !!!
    Ước gì mỗi
    khoảnh khắc
    trong cuộc đời
    của bạn
    được tràn ngập
    niềm vui
    Người nghe có mặt trực tiếp
    Người nghe không có mặt trực tiếp
    - Âm thanh (phát âm), ngữ điệu
    - Yếu tố phi ngôn ngữ
    - Kí tự (chữ viết), dấu câu
    - không dùng yếu tố phi ngôn ngữ
    Sử dụng các yếu tố
    dư thừa, lặp…
    Ngôn ngữ tự nhiên,
    ít trau chuốt.
    - Diễn đạt chặt chẽ
    - Ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt
    I. NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG
    2. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    nền tảng
    Sống động ngôn ngữ viết
    Phản ánh rõ sự hoạt động của
    ngôn ngữ .
    ảnh hưởng
    Phong cách riêng lời nói
    Phản ánh rõ nét tính hệ thống
    của ngôn ngữ
    3. Ngữ cảnh
    Nhân vật
    giao tiếp
    Bối cảnh
    giao tiếp
    Hiện thực được
    đề cập đến
    Văn cảnh
    - Vai giao tiếp, luân phiên đổi vai và lượt lời
    - Quan hệ (thân - sơ), tâm lí, giới tính, lứa tuổi…
    Bối cảnh
    rộng - hẹp
    Đối tượng được nói đến trong văn bản
    Hoàn cảnh trực tiếp tạo ra văn bản
    Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi :
    Mất mấy con bò ?
    A Phủ trả lời tự nhiên :
    Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được, con hổ này to lắm.
    Pá Tra hất tay, nói :
    - Quân ăn cướp làm mất bò tao. A Sử ! Đem súng đi lấy con hổ vê.̀
    I. NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG
    I. NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG
    - Vai giao tiếp, luân phiên đổi vai và lượt lời
    - Quan hệ (thân - sơ), tâm lí, giới tính, lứa tuổi…
    Chiến lược giao tiếp
    4. Nhânvật
    giao tiếp
    Nhà̀ văn và bạn đọc
    Tác phẩm
    Nhà văn
    Bạn đọc
    5. Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
    Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội, là phương tiện giao tiếp, là công cụ tư duy chung cho cả cộng đồng.
    Có những nguyên tắc và phương thức chung
    - Lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân được tạo ra trên cơ sở những nguyên tắc và phương thức chung
    Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói, là cơ sở để người nghe lĩnh hội được lời nói.
    Lời nói cá nhân là thực tế sinh động , hiện thực hóa ngôn ngữ chung, làm cho ngôn ngữ chung phong phú và giàu có hơn.
    Tương tác
    “Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt , long lanh nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện thành từng cục máu lớn.”
    Miêu tả cánh rừng xà nu bị bom đạn của giặc tàn phá, hủy diệt.
    Khẳng định sức sống mạnh mẽ của cây xà nu, thể hiện cảm xúc: đau xót  ngây ngất  uất hận.
    6. Nghĩa của câu:
    Nghĩa sự việc
    Nghĩa tình thái
    “Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt , long lanh nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện thành từng cục máu lớn.”
    6. Nghĩa của câu:
    Nghĩa sự việc
    Nghĩa tình thái
    Thể hiện thái độ, tình cảm đánh giá của người nói đối với sự việc, hoặc đối với người nghe
    Sự việc được nói đến trong phát ngôn
    Miêu tả cánh rừng xà nu bị bom đạn của giặc tàn phá, hủy diệt.
    Khẳng định sức sống mạnh mẽ của cây xà nu, thể hiện cảm xúc: ngây ngất  đau xót  uất hận.
    7. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
    Trong: không pha tạp, không vẩn đục ; rõ ràng , dễ hiểu
    Sáng: rõ ràng, giúp diễn đạt sâu sắc ý tứ, tình cảm, thái độ
    Quy tắc chung: phát âm Văn hóa , lịch sự chữ viết, dùng từ, đặt câu, vay mượn từ.
    Phải : yêu mến, quý trọng; phải hiểu biết về tiếng Việt, sử dụng đúng, sử dụng hay,có nghệ thuật.
     Tiếp cận văn bản : Phân tích vai giao tiếp  hiểu sâu hơn về thế giới nội tâm nhân vật
    Bài tập 1
    Luân phiên đổi vai
    Nói + cử chỉ, điệu bộ ;
    dùng nhiều khẩu ngữ.
     thế giới nội tâm, tâm trạng của nhân vật
    Lão Hạc-Ông giáo
    II. LUYỆN TẬP
    Lão Hạc
    - Cậu Vàng đi đời rồi , ông giáo ạ!
    Cụ bán rồi ?
    Ông giáo
    - Bán rồi! Họ vừa bắt xong.
    - Thế nó cho bắt à ?
    Khốn nạn … Ông giáo ơi!.., nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó !
    - Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!.. Hóa kiếp để cho nó là kiếp khác.
    - Ông giáo nói phải! … kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn!...
    - Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ! Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
    - Thế thì không biết nếu kiếp người cũng khổ nốt thì ta nên làm kiếp gì cho thật sướng ?

    Lão Hạc : lão nông nghèo khổ , cô đơn. Vợ chết. Con trai bỏ đi làm ăn xa. Chỉ có “cậu vàng” là “người thân” duy nhất
    Ông giáo : một trí thức nghèo, ở nông thôn. Hoàn cảnh  bi đát
    Quan hệ: hàng xóm, láng giềng
    Chi phối nội dung, cách thức,lời nói:
    - Nội dung:
    Cách thức:
    - Sắc thái:
    Lão Hạc thông báo về việc bán “cậu vàng”
    II. LUYỆN TẬP
    Bài tập 2
    nói ngay, ngắn gọn. Thông báo trước rồi hô gọi sau
    + Buồn đau bán chó: cậu vàng, đi đời rồi
    + Kính trọng  ông giáo: ông, ạ



    II. LUYỆN TẬP
    Bài tập 2
    Bài tập 3
    Nghĩa sự việc : con chó bị hại (bán)
    - Nghĩa tình thái: sự xót thương
    Bài tập 1
    Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết !
    II. LUYỆN TẬP
    Bài tập 3:
    Nghĩa sự việc, nghĩa tình thái
    Bài tập 1:

    Bài tập 2:

    Hoạt động giao tiếp
    Đặc điểm của nhân vật giao tiếp, ngữ cảnh … chi phối việc sử dụng ngôn ngữ và nội dung giao tiếp
    Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
    Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
    Cát
    Nhạc
     
    Gửi ý kiến