Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Toán 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hoàng Tuấn
    Ngày gửi: 05h:27' 07-01-2013
    Dung lượng: 854.2 KB
    Số lượt tải: 380
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO VIÊN DẠY: LÊ HOÀNG TUẤN
    MÔN: TOÁN (ĐẠI SỐ) - LỚP 8
    Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI (tt)
    Năm học: 2012 - 2013
    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
    VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MỎ CÀY NAM
    TRƯỜNG THCS AN THẠNH
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Bài 1: Chọn câu đúng trong các chữ cái A, B, C, D mà em cho là đúng: (2đ)
    Câu 1: Phương trình x + 9 = 9 + x có tập nghiệm là:
    A. S = R B. S = { 9}
    C. S = { - 9} D. S =
    Câu 2: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn:
    A. 4 – 0x = 0 B. x2 – 2x = 3
    C. 3y + 6 = 0 D. Câu A, C
    Bài 2: Em hãy dùng qui tắc chuyển vế và nhân (hoặc chia) với một số khác 0. Tìm x trong các bài tập sau: (8đ)
    a) 7x – 63 = 0
    b) 2x + x + 12 = 0
    A.
    C.
    GIẢI
    a) 7x – 63 = 0
    7x = 63
    x = 9
    b) 2x + x + 12 = 0
    3x + 12 = 0
    3x = - 12
    x = - 4
    Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI (tt)
    1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
    2. Qui tắc biến đổi phương trình:
    a) Qui tắc chuyển vế:
    b) Qui tắc nhân (chia) với một số khác 0
    3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
    Ví dụ: Giải phương trình
    b) x – 5 = 3 - x
    Ta thừa nhận: Từ một phương trình, dùng qui tắc chuyển vế hay qui tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.
    a) 7x – 63 = 0
    7x = 63
    x = 9
    Vậy phương trình có nghiệm là S = {4}
    Vậy phương trình có nghiệm là S = {9}
    Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI (tt)
    1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
    2. Qui tắc biến đổi phương trình:
    3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
    Ví dụ: Giải phương trình
    3
    2
    1
    Hết giờ
    Hết giờ
    Vậy nghiệm của pt là S = {9}
    Vậy nghiệm của pt là S = {4}
    Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI (tt)
    Vậy phương trình có nghiệm là S = R
    Vậy phương trình có nghiệm là S =
    1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
    2. Qui tắc biến đổi phương trình:
    3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
    Ví dụ: Giải phương trình
    Vậy nghiệm của pt là S = {9}
    Vậy nghiệm của pt là S = {4}
    Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI (tt)
    1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
    2. Qui tắc biến đổi phương trình:
    3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
    - Nếu a = 0, thì ta xét hai trường hợp:
    Phương trình ax + b = 0 được giải như sau:
    * b = 0 thì: 0.x = 0. Phương trình có vô số nghiệm
    - Nếu a 0, thì
    * b 0 thì: 0.x = -b. Phương trình vô nghiệm
    Vậy phương trình luôn có một nghiệm duy nhất
    Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI (tt)
    1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
    2. Qui tắc biến đổi phương trình:
    3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
    Tổng quát: ax + b = 0 (a 0) được giải như sau:
    Bài tập 1:
    Giải các phương trình sau:
    a) 3x – 6 = 0
    b) 5 – x = 12
    c) 3y – 6 - y = 9 + 2y
    d) 2t + 8 - 5t = 8 – 3t
    Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI (tt)
    Bài tập 2: Chọn câu đúng trong các chữ cái A, B, C, D sau:
    Câu 1: Phương trình 5x +2x + 14 = 0 có tập nghiệm là:
    A. S = {- 2 } B. S = {2}
    C. S = {- 98} D. S ={ }
    A
    Câu 2: Phương trình x - 9 = 5 - x có tập nghiệm là:
    A. S = {- 7} B. S = {- 2}
    C. S = {2} D. S = {7}
    D
    Câu 3: Phương trình 4x – 20 = 0 có tập nghiệm là:
    A. S = {5} B. S = {- 5}
    C. S = {4} D. S = {- 4}
    A
    1
    9
    1
    1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
    2. Qui tắc biến đổi phương trình:
    3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
    Tổng quát: ax + b = 0 (a 0) được giải như sau:
    09 / 01 / 1950 - 09 / 01 / 2013
    NGÀY TRUYỀN THỐNG SINH VIÊN HỌC SINH
    Trần Văn Ơn, người thanh niên tiêu biểu cho lòng yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất của học sinh, sinh viên đã bị bọn chủ nghĩa thực dân Pháp giết hại trong cuộc xung đột trong cuộc biểu tình đòi “Đảm bảo an ninh cho học sinh, đòi được học tiếng mẹ đẻ,….”
    Ngày 12/01/1950 đám tang anh Trần Văn Ơn đã biến thành cuộc biểu tình thị uy trên 5 vạn người. Hàng triệu lượt học sinh, sinh viên và đồng bào các giới đã đeo tang truy điệu với lòng thương tiếc và xuống đường tuần hành bày tỏ ý chí căm thù.
    Đại hội Liên đoàn Thanh niên Việt Nam tháng 2/1950 tại căn cứ địa Việt Bắc đã lấy ngày 09/01 làm ngày truyền thống hàng năm của học sinh, sinh viên Việt Nam. Truyền thống vẻ vang đó đã được các thế hệ học sinh, sinh viên kế thừa oanh liệt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và trở thành bất diệt.
    Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI (tt)
    Bài tập 3: Em hãy điền vào chỗ (…) để khôi phục lại bài làm của bạn do bị mực làm nhòe đi một số chỗ:
    Giải phương trình – 1,5x + 15 = 0
    Vậy phương trình có nghiệm là ……….
    S = {10}
    - 15
    10
    1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
    2. Qui tắc biến đổi phương trình:
    3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
    Tổng quát: ax + b = 0 (a 0) được giải như sau:
    Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax + b = 0 (a khác 0)
    Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu.
    Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế với cùng một số khác 0
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Làm thêm bài tập sau:
    a) 7 + (x – 2) = 3(x - 1)

    - Xem trước bài “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0”
    - Về nhà học thật thuộc và vận dụng tốt 2 qui tắc biến đổi phương trình
    - Làm bài tập 8b, 8d; 9b, 9c (SGK trang 10). Dạng giống các bài tập đã làm tại lớp
    Tiết học kết thúc
    CÁM ƠN QUÍ THẦY CÔ
    ĐÃ VỀ THĂM LỚP DỰ GIỜ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓