Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 13. Tỏ lòng (Thuật hoài)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoài Thương
    Ngày gửi: 20h:49' 08-09-2015
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 665
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 35: Đọc Văn
    TỎ LÒNG
    (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão)
    I. Tìm hiểu chung
    Tác giả
    Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320) quê ở làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (Hưng Yên).

    - Xuất thân từ tầng lớp bình dân, là người có tài, có tâm, tận trung với vua với nước.
    I. Tìm hiểu chung
    Tác giả
    - Được Trần Quốc Tuấn tin dùng và gả con gái cho.
    - Được thăng tới chức Điện súy Thượng tướng quân, tước Quan nội hầu.
    - Có công lớn trong kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên.
    - Là tướng võ nhưng thích đọc sách, ngâm thơ và sáng tác thơ văn.

    - Tác phẩm:
    + Tỏ lòng (Thuật hoài)
    + Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Vãn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương).
    Tác giả
    Đền Ủng - Hưng Yên, thờ Phạm Ngũ Lão
    Phạm Ngũ Lão là người văn võ song toàn, là anh hùng dân tộc thời trung đại.
    Đình thôn Châu thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, Hà Nam.
    Nguyên văn chữ Hán
    2. Bài thơ
    Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu ,
    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu .
    Nam nhi vị liễu công danh trái ,
    Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu .
    Phiên âm
    Múa giáo non sông trải mấy thu ,
    Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu .
    Công danh nam tử còn vương nợ ,
    Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
    Dịch thơ
    Dịch nghĩa
    Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu ,
    Ba quân như hổ báo , khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu .
    Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh ,
    Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu .
    a. Nhan đề, đề tài

    Nhan đề: Tỏ lòng (Thuật hoài) - bày tỏ khát vọng và hoài bão trong lòng.

    - Đề tài: Thơ tỏ chí - chí làm trai với lí tưởng trung quân ái quốc.
    b. Hoàn cảnh sáng tác
    - Năm 1284.
    - Thời nhà Trần.
    c. Thể thơ, kết cấu
    - Thất ngôn tứ tuyệt (tuyệt cú), chữ Hán.
    - Hai kiểu kết cấu:
    + 4 câu: Khai - thừa - chuyển - hợp.
    + 2 câu: Tiền giải - hậu giải.
    II. Đọc - hiểu
    1. Hai câu thơ đầu
    Vẻ đẹp của con người thời Trần
    a. Câu thơ thứ nhất
    Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu

    Dịch thơ: Múa giáo non sông trải mấy thu
    Hình ảnh
    Hoành sóc
    Múa giáo
    -> biểu diễn
    Cắp ngang ngọn giáo
    -> hiên ngang
    - Thời gian: Kháp kỉ thu - đã mấy năm - trải dài theo năm tháng.
    - Không gian: non sông - đất nước - rộng lớn.
    - Ý nghĩa
    Hình ảnh một tráng sĩ - dũng tướng oai phong lẫm liệt - trong một tư thế vững chãi sẵn sàng tuyên chiến với kẻ thù để bảo vệ non sông bất chấp thời gian trôi.
    b. Câu thơ thứ hai
    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu
    Dịch thơ: Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu
    - Cách hiểu
    + Ba quân có sức mạnh như hổ báo, có khí thế phi thường át cả sao Ngưu.

    + Ba quân có sức mạnh như hổ báo, nuốt trôi cả trâu.
    Hình ảnh
    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu
    - Biểu tượng của sức mạnh quân đội.
    - Hào khí Đông A.
    Phản ánh được một thời kì lịch sử hào hùng của dân tộc, khẳng định sức mạnh của toàn quân, toàn dân nhà Trần.
    - Ý nghĩa:
    Hai câu thơ đầu đã dựng lên được ba hình thái: con người kì vĩ, không gian kì vĩ và thời gian cũng kì vĩ. Khắc hoạ rõ vẻ đẹp của người tráng sĩ - anh hùng xứng tầm lịch sử.
    Tóm lại
    2. Hai câu thơ sau
    a. Câu thơ thứ ba
    Nam nhi vị liễu công danh trái
    Dịch thơ: Công danh nam tử còn vương nợ
    Lí tưởng của con người thời Trần
    - Từ Hán Việt:
    + Công: Lập công (để lại sự nghiệp)
    + Danh: Danh tiếng (để lại tiếng thơm)
    + Trái: Nợ (trách nhiệm)
    - Điển cố: Công danh trái (Nợ công danh/ công danh nam tử) là quan niệm về chí làm trai thời phong kiến: Làm trai phải có trách nhiệm lập công để lại tiếng thơm cho đời...
    Chí làm trai trong văn thơ
    - Trong ca dao:
    Làm trai cho đáng nên trai
    Phú Xuân đã trải, Đồng Nai cũng từng.
    - Thơ Nguyễn Công Trứ:
    Đã mang tiếng trong trời đất
    Phải có danh gì với núi sông.
    Thơ Phan Bội Châu
    Làm trai phải lạ ở trên đời
    Há để càn khôn tự chuyển dời?
    Tác giả đã bày tỏ chí làm trai gắn liền với lí tưởng trung quân ái quốc trong hoàn cảnh lịch sử đất nước gian khổ mà vẻ vang.
    - Ý nghĩa
    b. Câu thơ cuối
    Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu
    Dịch thơ: Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.


    Vũ hầu:
    Gia Cát Lượng quân sư trung thành, người giúp Lưu Bị lập nên nhà Thục Hán.
    Thẹn

    Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách, lí tưởng,
    khát vọng của tác giả - con người thời Trần .
    vì không có đủ mưu trí
    vì chưa trả xong nợ nước.
    nhân cách lớn, nỗi thẹn
    đầy khiêm tốn, cao cả.
    Khát vọng phụng sự nhà Trần cho đến hết đời.
    - Ý nghĩa

    Cái thẹn của tác giả khi nghe chuyện Vũ hầu chính là biểu hiện cao cả của sự khiêm tốn, khiêm nhường, là một cách thể hiện khát vọng, hoài bão mãnh liệt của Phạm Ngũ Lão.
    Tóm lại
    Khát vọng lập công danh để thỏa chí nam nhi, cũng là khát vọng được đem tài trí tận trung báo quốc, thể hiện lẽ sống lớn của con người thời Đông A.
    III. Kết luận
    1. Nghệ thuật
    - Hình ảnh thơ hoành tráng, sử dụng cách so sánh độc đáo.

    Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về ý nghĩa và cảm xúc.

    - Thể hiện được đặc điểm súc tích của thi pháp thơ Đường luật: Quí hồ tinh bất quí hồ đa.
    2. Nội dung
    - Bài thơ là lời tỏ lòng của riêng Phạm Ngũ Lão, Là khát vọng, lí tưởng, tình cảm, lí trí, khí phách của các trang nam nhi quân tử thời Trần - rạng ngời hào khí Đông A.
    - Tỏ lòng vì vậy đã khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc.
    Củng cố
    1. Bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, giúp em hiểu thế nào là hào khí Đông A?
    2. Qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của trang nam nhi thời Trần và ý nghĩa của vẻ đẹp đó trong đời sống hiện tại?
    3. Sau khi học xong bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
    HÀO KHÍ ĐÔNG A
     
    Gửi ý kiến