Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bai 2: Thuyết electron

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tiến Hùng
    Ngày gửi: 23h:03' 18-08-2014
    Dung lượng: 99.9 KB
    Số lượt tải: 493
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG I
    Điện tích. Điện trường
    Giáo viên: Nguyễn Tiến Hùng
    Trường THPT Đông Anh
    Thuyết electron
    Định luật bảo toàn điện tích
    2
    Nội dung
    A. Lí thuyết
    1. Thuyết electron.
    2. Vận dụng.
    3. Định luật bảo toàn điện tích.
    B. Bài tập cơ bản
    1. Thuyết electron
    a) Cấu tạo nguyên tử. Điện tích nguyên tố:
    Cấu tạo nguyên tử:
    Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương
    và các electron mang điện tích âm chuyển động
    xung quanh.
    Hạt nhân gồm notron không mang điện và proton mang điện dương.
    Electron có điện tích – 1,6.10-19 C và khối lượng 9,1.10-31 kg. Proton có điện tích + 1,67.10-19 C và khối lượng 1,67.10-27 kg. Notron có điện tích bằng 0 và khối lượng xấp xỉ khối lượng proton.
    Điện tích nguyên tố: Là điện tích nhỏ nhất của electron và của proton (âm hoặc dương).
    b) Thuyết electron:
    Nội dung: Sự cư trú và sự di chuyển của các electron gây ra các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật.
    1. Thuyết electron
    b) Thuyết electron:
    Giải thích các hiện tượng điện:
    Nguyên tử mất electron trở thành ion dương.
    Nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm.
    Vật nhiễm điện âm khi số electron của vật lớn hơn số điện tích nguyên tố dương, và ngược lại.
    2. Vận dụng
    a) Chất dẫn điện và chất các điện:
    Chất dẫn điện là chất có chứa các điện tích tự do.
    Chất cách điện là chất không chứa các điện tích tự do.
    b) Sự nhiễm điện do tiếp xúc: c) Sự nhiễm điện do hưởng ứng:
    3. Định luật bảo toàn điện tích
    Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.
    4. Bài tập cơ bản
    Câu 1: Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?
    A. 11.
    B. 13.
    C. 15.
    D. 16.
    4. Bài tập cơ bản
    Câu 2: Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
    A. + 1,6.10-19 C.
    B. – 1,6.10-19 C.
    C. + 12,8.10-19 C.
    D. - 12,8.10-19 C.
    4. Bài tập cơ bản
    Câu 3: Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
    A. vật phải ở nhiệt độ phòng.
    B. có chứa các điện tích tự do.
    C. vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
    D. vật phải mang điện tích.
    4. Bài tập cơ bản
    Câu 4: Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
    A. eletron chuyển từ vật này sang vật khác.
    B. vật bị nóng lên.
    C. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
    D. các điện tích bị mất đi.
    4. Bài tập cơ bản
    Câu 5: Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
    A. – 8 C.
    B. – 11 C.
    C. + 14 C.
    D. + 3 C.
    5. Bài tập về nhà: Bài 2.7  2.10
     
    Gửi ý kiến