Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 22. Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đổ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phu Quoc
    Ngày gửi: 23h:40' 14-11-2014
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 853
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC
    TRƯỜNG PTDTNT THCS ĐIỂU ONG
    năm học 2014 - 2015
    9
    Đia Lí
    GIÁO VIÊN THỰC HIỆN :
    VĂN PHÚ QUỐC
    Sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào ?
    Kiểm tra bài cũ
    Tuần 12 - tiết 24:
    Thực hành
    Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ
    Về Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản Lượng Lương Thực
    Và Bình Quân Lương Thực Theo Đầu Người.
    1. Dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ đường thể hiện tộc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng:
    Lập hệ trục tọa độ
    1995
    1998
    2000
    2002
    Năm
    %
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    100
    105
    110
    115
    120
    125
    130
    135
    -
    -
    0
    - Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc.
    + Trục tung: thể hiện độ lớn của các đối tượng (trị số %). Gốc tọa độ có thể là O, có thể ≤ 100 (cao nhất 131 %, nhỏ nhất 100 %)
    + Trục hoành: Thể hiện thời gian (năm), gốc tọa độ trùng với năm đầu tiên trong bảng số liệu
    *Lưu ý: Khoảng cách năm không đều thì khoảng cách đoạn biểu diễn cũng không đều tương ứng
    Vẽ biểu đồ.
    1995
    1998
    2000
    2002
    Năm
    %
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    100
    105
    110
    115
    120
    125
    130
    135
    -
    -
    Biểu đồ tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực,
    bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng
    qua các năm 1995 - 2002
    Hoàn thành biểu đồ: ghi chú giải, tên biểu đồ.
    Bình quân lương thực
    theo đầu người
    Sản lượng lương thực
    Tăng dân số
    Tuần 12 - tiết 24:
    Thực hành
    Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ
    Về Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản Lượng Lương Thực
    Và Bình Quân Lương Thực Theo Đầu Người.
    Hoạt động nhóm
    2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21 hãy cho biết:
    Nhóm 1: Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng.
    Nhóm 2: Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
    Nhóm 3: Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ tăng dân số tới đảm bảo lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng.
    2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21 hãy cho biết:
    a. Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng ?
    * Thuận lợi:
    + Địa hình: đồng bằng bằng phẳng.
    + Đất phù sa màu mỡ.
    + Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh.
    + Nguồn nước dồi dào (sông Hồng).
    - Tự nhiên:
    - Kinh tế – xã hội:
    + Đông dân => nguồn lao động dồi dào.
    + Trình độ thâm canh cao.
    + Cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
    +Chính sách phát triển nông nghiệp hợp lí.
    - Thiên tai (bão, lũ, hạn hán), sương muối, rét đậm, rét hại, sâu bệnh
    - Ứng dụng tiến bộ kĩ thuật còn hạn chế.
    - Cơ cấu cây trồng chuyển dịch chậm.
    - Bình quân đất canh tác bị thu hẹp, dân số quá đông.....
    * Khó khăn
    * Thuận lợi:
    * Khó khăn
    2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21 hãy cho biết:
    b. Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
    - Vụ đông có nhiều cây trồng có thể cung cấp lương thực, thực phẩm như khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua…
    - Nhất là ngô - cây trồng có năng suất cao, ổn định, diện tích đang mở rộng và ngô cũng chính là nguồn lương thực, nguồn thức ăn cho gia súc quan trọng (lợn).
    2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21 hãy cho biết:
    b. Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
    - Vụ đông có nhiều cây trồng có thể cung cấp lương thực, thực phẩm như khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua…
    - Nhất là ngô - cây trồng có năng suất cao, ổn định, diện tích đang mở rộng và ngô cũng chính là nguồn lương thực, nguồn thức ăn cho gia súc quan trọng (lợn).
    c. Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới việc đảm bảo lương thực của vùng.
    Tỉ lệ gia tăng dân số của ĐBSH trong các năm gần đây giảm mạnh đã dẫn đến:
    Bình quân lương thực theo đầu người tăng từ 331 kg/người năm 1995 lên 477 kg/người năm.
    Đồng bằng sông Hồng có thể xuất khẩu một phần lương thực.
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    - Ôn lại phần tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ trong chương trình địa lí 8
    Ôn lại các dân tộc ít người phân bố ở vùng núi Trường Sơn.
    Đọc trước bài 23 sách giáo khoa “Vùng Bắc Trung Bộ”.
    - Về nhà hoàn thành và viết báo cáo bài thực hành tiết 24 - bài 22.
     
    Gửi ý kiến