Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    thuc hanh thanh ngu, dien co (tiet 1)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Thị Kỳ
    Ngày gửi: 16h:09' 06-11-2012
    Dung lượng: 7.4 MB
    Số lượt tải: 883
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 33 - 34 - 35
    Thực hành về thành ngữ, điển cố
    Thành ngữ: Đàn gảy tai trâu
    => Đưa điều hay ho, tốt đẹp đến với đối tượng không biết thưởng thức và cảm thụ thì cũng chỉ phí công vô ích mà thôi.
    I. ôn lại kiến thức cũ
    Khái niệm:
    Thnh ng? l nh?ng c?m từ cố định, biểu thị một ý nghĩa nhất định.

    2. Đặc điểm:
    - Tính hình tượng,
    - Tính biểu cảm cao.
    - Ngắn gọn, hàm súc.

    3. Tác dụng:
    Giúp người dùng bộc lộ thái độ, tinh cảm đối với điều được nói đến
    Ví dụ: - Há miệng chờ sung
    - Nước đổ lá khoai
    - ...
    Thực hành về thành ngữ, điển cố (tiết 1)
    Bài tập 1: Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau, phân biệt với từ ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa:
    " Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
    Eo sèo mặt nước buổi đò đông."
    Một duyên hai nợ âu đành phận,
    Năm nắng mười mưa dám quản công."
    (Thương vợ - Trần Tế Xương)
    II. Bài tập
    Một duyên hai nợ:
    Năm nắng mười mưa:
    Thành ngữ: + Cấu tạo: ngắn gọn, hàm súc.
    + Đặc điểm ý nghĩa: Qua hình ảnh cụ thể, sinh động thể hiện một cách khái quát và có tính biểu cảm cao.
    > sung sướng thì ít mà khổ cực thì nhiều.
    > vất vả, cực nhọc.
    Từ ngữ thông thường
    (ý nghĩa của thành ngữ được diễn đạt bằng những từ ngữ thông thường)
    Lấy chồng phải nuôi cả chồng và con
    Làm lụng vất vả dưới nắng mưa
    Năm nắng mười mưa
    Một duyên hai nợ
    Thành ngữ
    Bài tập 2: phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm (về tính hình tượng, tính biểu cảm, tính hàm súc) trong các câu thơ sau:
    - " Người nách thước kẻ tay đao,
    Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi"
    - " Một đời được mấy anh hùng,
    Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi!"
    - "Đội trời đạp đất ở đời,
    Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông."
    (Truyên Kiều - Nguyễn Du)
    II. Bài tập
    Đầu trâu mặt ngựa:
    + Tính hình tượng: hình ảnh con trâu, con ngựa.
    + Tính hàm súc: th? hi?n s? hung hãn, ngang ngu?c c?a b?n sai nha khi d?n nh Thuý Ki?u.
    + Tính biểu cảm: Bộc lộc thái độ lên án, căm ghét.
    Đội trời đạp đất:
    + Tính hình tượng: hành động trước trời, đất.
    + Tính hàm súc: thể hiện khí phách ngang tàng, không chịu khuất phục.
    + Tính biểu cảm: Bộc lộc thái độ ca ng?i, ngu?ng m? khí phách anh hùng c?a T? H?i.
    Cá chậu chim lồng:
    + Tính hình tượng: hình ảnh con cá trong chậu, con chim trong lồng.
    + Tính hàm súc: thể hiện cảnh sống tù túng, bế tắc, nhằm chán.
    + Tính biểu cảm: Bộc lộc thái độ chán ghét đối với lối sống gò boa, mất tự do.
    Nếu thay các thành ngữ bằng những từ ngữ thông thường, tương đương về nghĩa thì vẫn có thể biểu hiện được nội dung cơ bản nhưng mất đi tính hình tượng và sắc thái biểu cảm, câu văn, câu thơ sẽ mất đi sự mượt mà, trau chuốt.
    Bài tập 3: Nhìn hình đoán thành ngữ
    Mẹ tròn con vuông
    Sinh nở bình an, mẹ con đều khỏe mạnh
    VD: Chúc chị mẹ tròn con vuông!
    VD: Sĩ tử ngày xưa phải nấu sử sôi kinh mới mong lập thân được.
    Nấu sử sôi kinh
    Chăm chỉ, cần cù trong học tập.
    Giơ cao đánh khẽ
    Dù mắng mỏ nhưng vẫn thương, không trừng phạt như lời đe.
    VD: Cô ấy mắng thế thôi nhưng lại hay giơ cao đánh khẽ.
    Bảy nổi ba chìm
    lận đận, long đong, vất vả.
    VD: Cuộc đời chị ấy đúng là bảy nổi ba chìm.

    Cưỡi ngựa xem hoa
    Xem hoặc làm một cách qua loa đại khái
    VD: Cậu ấy soạn bài theo kiểu cưỡi ngựa xem hoa ấy mà
    Nước mắt cá sấu
     Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
    Đem con bỏ chợ
     Nói về những kẻ vô trách nhiệm trước những việc làm của mình.
    Ăn cháo đá bát
     Nói về những kẻ bội bạc, vong ơn
    Hu hu đau quá
    còn nước, còn tát
     Còn chút hy vọng, còn cố gắng đến cùng.

    Ông nói gà, bà nói vịt
    -> Không đồng quan điểm
    Vịt
    trời sinh voi, trời sinh cỏ
    ? Trời đất tạo ra con người tất yếu sẽ tạo điều kiện cho con người tồn tại và phát triển.
    Treo đầu dê, bán thịt chó
    Thành ngữ
    Thành ngữ
    Thành ngữ
    Thẳng thắn, thật thà
    Vô Tâm, vô ơn, bạc nghĩa
    Giả danh, giả cái tốt đẹp để làm điều xấu xa
    khuyên, nhắc nhở con người phải biết sống ân nghĩa, thủy chung, không được quên ơn nghĩa của người khác dành cho mình.
    Đề cao vẻ đẹp, giá trị tâm hồn, khuyên con người nên trau dồi, hoàn thiện tính nết, phẩm chất của bản thân.




    5. Ăn ngay nói thật
    4. Xanh như lá, bạc như vôi
    3. Cái nết đánh chết cái đẹp
    2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    Bài tập 4: Hãy tìm và chỉ ra các thành ngữ:
    Tục ngữ là một cấu trúc hoàn chỉnh, thường mang cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng, được đúc kết từ kinh nghiệm sống của cha ông ta từ nghìn xưa để lại.
    Thành ngữ chưa phải là một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp, hoàn toàn không mang nghĩa đen.
    III. Hướng dẫn về nhà:
    Hoàn thành bài tập vào trong vở
    Tìm thêm 10 thành ngữ và đặt câu với mỗi thành ngữ
    Xem lại khái niệm điển cố, xem trước bài tập số 3,4.
     
    Gửi ý kiến