Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    thực hành tập tính ở động vật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Khổng Minh Giang
    Ngày gửi: 20h:45' 06-01-2010
    Dung lượng: 11.6 MB
    Số lượt tải: 1495
    Số lượt thích: 0 người
    BẢN BÁO CÁO THỰC HÀNH:
    SINH HỌC



    TRẦN VĂN SƠN
    BÙI THỊ THANH TÂM
    KHỔNG MINH GIANG
    NGUYỄN THỊ QUYÊN
    Thực hiện:
    THỰC HÀNH:
    TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
    Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên ngoài cơ thể ), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại

    I,PHÂN LOẠI TẬP TÍNH
    1/ Tập tính bẩm sinh
    Tập tính bẩm sinh là tập tính sinh ra đã có, được di truyên từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

    MỘT SỐ HÌNH ẢNH
    Khi mệt mỏi chó sẽ ngủ
    Không cần ai dạy chó tự biết cắn
    Khi gặp nguy hiểm rắn tự vệ
    Bướm tự biết hút mật hoa làm thức ăn

    Ngay từ nhỏ khỉ đã biết leo trèo
    2, Tập tính học được
    tập tính hợc được là tập tính được hình thành trong quà trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
    HÌNH ẢNH MINH HOẠ
    Khi gặp nguy hiểm đàn ngựa sẽ chạy
    Vẹt nói được tiếng người
    Nhìm thấy người chuột chạy
    II, MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT
    1, Quyen nhờn
    Quyen nhờn là hình thức học tập đơn giản nhất. Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lập lại nhiều lần nếu những khích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
    HÌNH ẢNH MINH HOẠ
    Cá biển không sợ người
    Chó mèo cùng chung sống
    Cừu không biết sợ người
    2, Tập tính in vết
    In vết có nhiều ở loài động vật, dễ thấy nhất ở chim. Ngay sau khi mới nở (đẻ) ra, con non đã có “ tính bám” và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên. Thường thì vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên là con mẹ chúng. Tuy nhiên, nếu không có bố mẹ chúng sẽ đi theo vật chuyển động chúng nhìn thấy.
    In vết có hiệu quả nhất ở giai đoạn mới sinh cho đén hai ngày sau.
    Nhờ in vết con non di chuyển theo bố mẹ, do đó nó được chăn sóc nhiều hơn
    HÌNH ẢNH MINH HOẠ
    Vịt con đi theo mẹ
    Đàn vịt đi theo người chăn vịt
    Mẹ gà con vịt
    Bò con theo mẹ
    Người mẹ dễ mến
    3, Điều kiện hoá
    Điều kiện hoá đáp ứng là hình thành mối liên khết mới trong thần khinh trung ương dưới tác động của kích thích kết hợp đông thời
    Điều khiện hoá hành động là kiểu liên kết một hành vi của động vâtj với một phẩn thưởng ( phạt ), sau đó động vật chủ động lập lại các hành vi đó
    Điều kiện hoá đáp ứng
    (theo kiểu I. Paplôp)
    Nghe tiếng gõ máng lợn tự chạy ra ăn
    Điều kiện hoá hành động
    ( Theo kiểu B. F. Skinnơ )
    Khi đói lợn tự biết chạy ra máng để ăn
    4, Học ngầm
    Học ngầm là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được. Sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự.
    Con chuột nhanh chóng tìm được thức ăn và lẩn tránh kẻ thù
    Mèo con khám phá căn nhà mới
    4, Học khôn
    Học khôn là kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết các tình huống mới.
    Học khôn chỉ có ở động vật có hệ thần kinh rất phát triển như người và các động vật khác thuộc bộ linh trưởng.
    Tinh tinh tự biết sếp hộp để lấy chuối
    Khỉ biết dùng vòi hút uống nước dừa
    Và dùng que bắt mối
    Tắm suối nước nóng để chũa bệnh
    Bạc tuộc dùng vỏ dừa ngụy trang
    III, MỘT SỐ DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
    Tập tính ở động vật rất đa dạng và phong phú. Có thể chia tập tính của động vật thành các dạng: Tập tính kiếm ăn, tập tính bảo vệ lãnh thổ, tập tín sinh sản, tập tính di cư, tập tính sống theo bầy đàn....
    1) Tập tính kiếm ăn
    Tác nhân kích thích: hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi.
    Tập tính ăn của các động vật khác nhau là khác nhau.
    Đối với các động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, đa số các tập tính kiếm ăn là tập tính bẩm sinh.
    Ở động vật có bộ thần kinh phát triển, phần lớn tập tính kiếm ăn là do học tập từ bố mẹ, từ đồng loại hoặc do kinh nghiệm của bản thân.

    Đại bàng săn mồi
    Cá mập đi săn mồi
    Hàm cá mập
    Bữa ăn ngon lành của con sứa
    Hải quỳ dùng màu sắc sặc sỡ để bắn mồi
    Thủy tức khi có mồi chạm vào các xúc tu, thủy tức sẽ tự đưa thức ăn vào miệng.
    Tôm dùng ánh sáng bắt mồi
    Đỉa sống trong nước, khi nghe có tiếng động nước sẽ tự động bơi lại phía đó để kiếm ăn.
    Gấu trúc ăn măng
    Gấu đen ăn cá
    Sư tử con bú sữa
    Tập tính kiếm ăn của Báo
    Rình mồi
    Đuổi mồi
    Cắn cổ để con mồi mất máu mà chết
    Thong dong gặm cỏ
    Cổ cao ăn lá trên cao
    Mật hoa là thức ăn ưa thích của chim ruồi
    2) Tập tính bảo vệ lãnh thổ:
    Tác nhân kích thích: Thiếu thức ăn, nơi làm tổ, ghép đôi, kiếm ăn cho các con non hay các mâu thuẫn đối kháng khác…
    Tập tính bảo vệ lãnh thổ của mỗi loài rất khác nhau.
    Phạm vi bảo vệ lãnh thổ của mỗi loài là khác nhau.
    Gặp nhiều nhất ở động vật có xương sống (chim, thú) và một số chân khớp trong việc xây tổ, đẻ trứng, chăm sóc và bảo vệ con cái.

    Hổ đe doạ con hổ khác đến sâm chiếm đất
    Cuộc chiến bảo vệ lãnh thổ
    Sư tử đực trông coi lãnh thổ
    Trông coi lãnh thổ
    Những bước đi hùng dũng trên đất của mình
    Sơn dương dùng nước tiêu đẻ đánh dấu lãnh thổ
    Cuộc chiến bảo vệ lãnh thổ giữa hai con hươu
    Chiến đấu vì lãnh thổ với cả động vật khác loài
    3) Tập tính sinh sản
    Tác nhân kích thích: thường khởi đầu là do một kích thích của môi trường ngoài (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, âm thanh,…) tác động vào các giác quan hay kích thích, tác động của hoocmon sinh dục gây nên hiện tượng chín sinh dục.
    Phần lớn tập tính sinh sản là tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng.
    Chuẩn bị cho việc sinh sản, được thể hiện bằng các hành động: ve vãn, khoe mẽ, …hay bằng âm thanh, hoặc thậm chí bằng cả mùi, màu, …

    Âm thanh
    Ếch phát ra âm thanh để kêu gọi bạn tình
    Rừa tìm đường về bãi biển nơi chúng sinh ra đẻ trứng
    Sau khi trưởng thành, đến kỳ sinh sản (khoảng 35 năm sau) những chú rùa con lại tìm đường quay về nơi chúng đã sinh ra và làm tổ ngay tại đó dù đã bơi đi xa hàng nghìn km.
    Từ biển cá hồi bơi ngược dòng nước về thượng nguồn sông đẻ trứng
    Hành động
    Công đực sẽ nhảy múa và khoe mẽ bộ lông sặc sỡ của mình để quyến rũ công mái
    Bộ lông khuyến rũ
    Chim đực làm tổ để thu hút con cái
    Cùng nhau kiếm ăn
    Vũ điệu tình yêu
    Con đực ve vãn con cái
    Khi tình yêu chớm nở
    Lợi ích của cái diều đỏ
    Chúng cùng nhau xây dựng gia đình
    Cùng nhau nuôi dưỡng con cái
    Bảo vệ những đứa con bé nhỏ
    Những đứa con luôn theo sát mẹ nó
    Ngay cả đối với động vật lớn nhất hành tinh
    Tình mẫu tử
    4) Tập tính di cư
    Tác nhân kích thích (nguyên nhân): Tránh điều kiện môi trường không thuận lợi.
    Thường di chuyển một quảng dài.
    Di cư theo mùa phổ biến ở chim hơn so với ở các lớp động vật khác.
    Định hướng nhờ mặt trăng, mặt trời, các vì sao, địa hình, từ trường. Cá định hướng nhờ thành phần hóa học và hướng dòng chảy.

    Đàn bò di cư đến nơi có nhiều thức ăn
    Di cư
    Bầy chim di cư
    Đàn sếu di cư
    Cua đỏ
    tìm đường
    ra biển đẻ trứng
    Và sự trở về
    của
    đàn cua con
    5) Tập tính xã hội
    Là tập tính sống bầy đàn. Dưới đây là vài tập tính xã hội:
    Tập tính thứ bậc: duy trì trật tự trong đàn, tăng cường truyền tính trạng tốt của con đầu đàn cho thế hệ sau.
    Tập tính vị tha: là tập tính hy sinh quyền lợi bản thân, thậm chí là tính mạng. Giúp nhau kiếm ăn, tự vệ. Duy trì sự tồn tại của cả đàn.
    Có sự phân chia thứ bậc. Mỗi bày đàn đều có con đầu đàn
    Bầy cá trích
    Chúng sống theo bầy đàn đẻ có thể bảo vệ nhau
    Đàn trâu rừng
    Chúng cùng nhau săn mồi
    Ong thợ vây xung quang ong chúa
    Những con kiến có thể dùng thân thể mình để làm cầu nối để bày đàn qua sông
    Sói sống theo bầy đàn và
    có con làm thủ lĩnh
    Xã hội linh cẩu
    Những phút nghỉ ngoi bên gia đình
    Cùng nhau săn mồi
    nhưng con đầu đàn
    được phần nhiều hơn
    Con voi cái lớn tuổi nhất làm con đầu đàn
    VI, ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG và sản xuất

    Đua lợn
    Làm xiếc
    Vườn bách thú
    Bể cá cảnh
    Chăn nuôi
    Đi lại
    Săn bắt
    Làm
    cảnh
    Thơm ghê !!!
     
    Gửi ý kiến