Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BÀI 28.THỰC HÀNH QUAN SÁT VSV

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
    Ngày gửi: 21h:37' 06-05-2012
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 756
    Số lượt thích: 0 người
    1
    QUAN SÁT HÌNH ẢNH VỀ MỘT SỐ VI SINH VẬT
    THỰC HÀNH
    GV: NGUYỄN THỊ THỦY
    Quan sát hình ảnh
    về một số VSV
    1. Vi khuẩn (Bacteria)
    2. Xạ khuẩn (Actinomycetes)
    3. Vi khuẩn lam (Cyanobacteria)
    4. Vi nấm (Microfungi)
    5. Tảo (Algae)
    6. Động vật nguyên sinh (Protozoa)
    7. Một số nhà VSV học
    Vi khuẩn (Bacteria)
    Là VSV nhân nguyên thuỷ (nhân sơ)
    Có nhiều hình thái, kích thước và cách sắp xếp khác nhau
    Kích thước: 0,2-2,0µm 2,0-8,0µm
    Hình dạng: hình cầu, hình que, hình xoắn, hình có cuống, hình sợi ...
    Đa số sinh sản bằng phân đôi
    Cầu khuẩn (Coccus)
    Là những vi khuẩn rất phổ biến
    Không có khả năng chuyển động
    Tuỳ theo phương hướng, mặt phẳng phân cách và cách liên kết:
    * Đơn cầu khuẩn (Micrococcus)
    * Song cầu khuẩn (Diplococcus)
    * Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
    * Bát cầu khuẩn (Sarcina)
    * Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
    Đơn cầu khuẩn (Micrococcus)
    Tế bào phân chia theo 1 mp
    Đa số sống hoại sinh trong đất, nước, không khí
    1 số loài có khả năng sinh sắc tố làm hỏng thực phẩm: M.flavus (sắc tố vàng), M.roceus (sắc tố hồng)
    M.flavus
    Song cầu khuẩn (Diplococcus)
    Phân chia theo 1 mp, các tb dính với nhau từng đôi
    1 số loài gây bệnh: viêm phổi (D.pneumoniae), viêm tai giữa, viêm màng não cầu khuẩn (Neisseria menigitidis), bệnh lậu (Neisseria gonorrhoeae)
    Neisseria menigitidis
    Bát cầu khuẩn (Sarcina)
    Tế bào phân chia theo 3 mp, tạo thành khối 8 hay 16 tế bào
    Đại diện: S.ventriculi (lên men rượu)
    S.ventriculi
    Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
    Tế bào phân chia theo 1 mp, các tế bào con dính nhau thành chuỗi
    Phân bố rộng rải trong tự nhiên
    1 số gây bệnh: viêm họng (S.pyogenes), một số có lợi: S.lactis
    S.pyogenes
    Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
    Phân chia theo nhiều mp bất kì, các tế bào tụ thành từng đám
    Thường gặp trên niêm mạc, da
    Một số gây bệnh: ngộ độc thịt (S.aureus), bại huyết, viêm khớp ở gia cầm
    Staphylococus aureus
    Trực khuẩn (bacilli)
    Có dạng hình que ngắn
    Hầu hết chuyển động được nhờ tiêm mao
    Có khả năng tạo bào tử khi gặp điều kiện bất lợi
    Bao gồm:
    Bacillus Clostridium
    Escherichia Pseudomonas
    Bacilli
    Vk Gr(+), có khả năng sinh bào tử
    Hiếu khí hoặc kị khí không bắt buộc
    Đa số gây bệnh: nhiệt thán (B.anthracis), ngộ độc thức ăn (B.cereus), làm hỏng thực phẩm rau hộp (B.coagulaus)
    B.anthracis
    Escherichia
    Vk Gr(-), không có khả năng sinh bào tử, có tiêm mao mọc xung quanh
    Sống hoại sinh trong thực phẩm, trong ruột người và đv
    Đd: E.coli gây viêm ruột tiêu chảy
    Escherichia coli
    Clostridium
    Vk Gr(+),có khả năng sinh bào tử
    Sống trong đất, ruột người và đv, một số có khả năng gây bệnh
    Đd: Cl.botulinum (gây ngộ độc thịt), Cl.tetani (gây uốn ván)
    Cl.botulium
    Pseudomonas
    Vk Gr(-), không sinh bào tử, có một chùm tiêm mao ở 1 cực
    Có khả năng sinh sắc tố vàng, đỏ, trắng, làm hỏng thực phẩm. 1 số gây bệnh ở người
    Đd: Ps.fluorescens (làm hỏng thực phẩm)
    Pseudomonas
    D.gonorrhoeae
    S.lactis
    S.pneumonie
    S.Pneumoniae (phế cầu khuẩn)
    Mycobacterium tuberculosis (VK lao)
    E.coli
    B.Anthracis (bệnh than)
    B.Cereus (gây ngộ độc thực phẩm)
    C.Tetani (uốn ván)
    Shigella spp (tiêu chảy)
    P.Fluorescens (gây tán huyết)
    Xoắn khuẩn
    Gồm một số ít vi sinh vật
    Tuỳ vào hình dạng xoắn, chia ra:
    Phẩy khuẩn (Vibrio)
    Xoắn thưa - Xoắn khuẩn (Spirillum)
    Xoắn khít - Xoắn thể (Spirochaetes)
    Phẩy khuẩn (Vibrio)
    Cơ thể xoắn chưa đến nửa vòng, giống như dấu phẩy, có tiêm mao mọc ở đỉnh, rất di động
    Một số sống hoại sinh, số khác ký sinh
    Điển hình là VK tả (Vibrio cholera), Vibrio comma
    V.Cholera (dịch tả)
    Xoắn khuẩn (Spirillum)
    Vi khuẩn Gr(+)
    Cơ thể xoắn từ một vòng đến nhiều vòng, có một hay nhiều tiêm mao mọc ở đỉnh
    Đa số sống hoại sinh, phân giải cặn hữu cơ có ích
    Có rất nhiều trong răng miệng
    S.volutans
    Xoắn thể (Spirochaeta)
    Có hình một sợi xoắn, kích thước tương đối lớn (5-100µm)
    Không có tiêm mao, di chuyển bằng cách trườn, thành tế bào đàn hồi
    Đd: Vk giang mai, Vk gây sốt hồi quy
    Spirochaeta (đau mắt hột)
    Xạ khuẩn (Actinomycetes)
    Là VSV nhân nguyên thuỷ, cùng nhóm với VK
    Có khả năng tạo ra kháng sinh và nhiều chất hữu cơ quý
    Khi nuôi cấy trên mt đặc, XK phát triển thành một đám gọi là khuẩn lạc. Mỗi khuẩn lạc gồm 2 hệ khuẩn ty (hệ sợi):
    Hệ khuẩn ty khí sinh: phát triển trên bề mặt cơ chất theo hình phóng xạ xạ khuẩn
    Hệ khuẩn ty cơ chất: phát triển trong cơ chất, có nhiệm vụ lấy nước và chất dinh dưỡng
    Khuẩn lạc xạ khuẩn
    Vi khuẩn lam (Cyanobacteria)
    Là VSV nhân nguyên thuỷ, có chứa lục lạp quang hợp
    Phân bố rộng trong tự nhiên, được xem như những sinh vật tiên phong
    Hình dạng: đơn bào, đa bào hình sợi
    Nhiều loại có giá trị cao, nuôi cấy để thu sinh khối (Spirulina), hoặc có khả năng cố định nitơ (Anabaena azollae)
    Anabaena cylindrica
    Spirulina
    Vi nấm (Microfungi)
    Là những VSV nhân thật
    Đa số sống hoại sinh, một số sống kí sinh, số ít sống cộng sinh với tảo
    Bao gồm:
    Nấm men (Yeast)
    Nấm sợi (Filamentous fungi)
    Nấm men (Yeast)
    Tồn tại ở trạng thái đơn bào
    Đa số sinh sản theo kiểu nảy chồi
    Thích nghi với mt chứa đường cao, pH thấp
    Hình dạng: cầu, trứng, ôvan, thoi …
    Có khoảng 483 loài thuộc 66 chi khác nhau
    Đd: Nấm men rượu (S.cerevisiae)
    Saccharomyces cerevisiae
    Nấm sợi (filamentous fungi)
    Sinh sản bằng bào tử
    Cấu tạo hình sợi phân nhánh, sinh trưởng ở đỉnh, phát triển thành đám  hệ khuẩn ty
    Chia 2 loại:
    Bậc thấp: khuẩn ty không có vách ngăn (Rhizopus, Mucor)
    Bậc cao: khuẩn ty có vách ngăn (Aspergillus, Penicillium)
    Rhizopus
    Mucor (nấm sợi)
    Rhizopus
    Aspergillus (nấm mốc)
    Penicillium
    Tảo (Algae)
    Là những thực vật bậc thấp, đơn bào hay đa bào, cơ thể không phân hoá thành rễ, thân, lá, không có mạch dẫn
    Sống tự dưỡng nhờ có diệp lục
    Phần lớn sống trong nước, một số sống trên cạn ở đất, đá, vỏ cây
    Chia thành nhiều ngành dựa vào màu sắc và nguồn gốc: Tảo silic, Tảo nâu, Tảo đỏ, Tảo lục, Tảo vòng …
    Tảo silic (Navicula)
    Tảo vòng
    Tảo lục
    Tảo lục (Volvox)
    Tảo lục (Netrium digitus)
    ĐV nguyên sinh (Protozoa)
    Là những VSV nhân thật, đơn bào, cơ thể phân hoá phức tạp tào thành những cơ quan tử đảm nhận các chức phận khác nhau
    Chủ yếu sinh sản vô tính: phân đôi, liệt sinh, mọc chồi, một số sinh sản hữu tính
    Dựa vào phương thức vận chuyển, chia 4 lớp chính: trùng biến hình, trùng roi, trùng cỏ, trùng bào tử
    Amoeba proteus
    Euglena viridis
    Plasmodium vivax (sốt rét)
    Paramoecium caudatum
    Euglena
    Paramecium caudatum
    Một số nhà VSV học
    Một số nhà VSV học
    Antonie van Leeuwenhoek (1632-1723)
    Sinh ra tại Hà Lan
    Là người đầu tiên quan sát VSV
    Các nghiên cứu của ông được trình bày trong tác phẩm “Những bí mật của giới tự nhiên nhìn qua KHV” (gồm 4 tập)
    Robert Koch (1843-1910)
    Một bác sĩ người Đức
    Là người đề xuất phương pháp nhuộm màu VSV
    1881, ông đưa ra phương pháp phân lập thuần khiết VSV, dùng gelatin và thạch làm MT nuôi cấy
    1882-1883, phân lập được VK lao và VK tả

    Sinh ra tại tp Đô-lơ, miền đông nước Pháp
    Các nghiên cứu chính của ông:
    1857-Sự lên men
    1860-Bác bỏ thuyết tự sinh
    1865-Bệnh của rượu vang và bia
    1868-Các bệnh tằm
    1881-VSV gây bệnh và vacxin
    1885-Phòng ngừa bệnh dại
    Louis Pasteur (1822-1895)
    Ilia Ilitch Metchnikov (1845-1916)
    Sinh ra tại tỉnh Khacop, thuộc Ucraina hiện nay
    1884, phát hiện khả năng thực bào của bạch cầu
    1908, đạt giải Nobel về y học
    Sinh sản ở nấm
    Sinh sản ở nấm
    Nấm von (Fusarium moniliforme)
    Sinh sản ở nấm
    Một số khái niệm
    Cộng sinh: là quan hệ giữa các SV khác loài, cả hai bên đều có lợi, phụ thuộc lẫn nhau.
    Hoại sinh: phương thức dinh dưỡng của vi khuẩn, nấm bằng cách phân huỷ những hợp chất hữu cơ có sẵn và hấp thụ chúng
    Kí sinh: là quan hệ giữa các SV khác loài, loài này dùng cơ thể loài kia làm môi trường sống và nguồn dinh dưỡng
    Liệt sinh: hình thức sinh sản vô tính ở trùng bào tử, từ một tế bào mẹ phân chia thành nhiều phần nhỏ.
    Tiêm mao (flageles): là những sợi nguyên sinh chất mảnh, giúp cho vi khuẩn chuyển đông theo hướng. Khi tiêm mao ngắn thì gọi là tiên mao.
    Câu hỏi thu hoạch
    VSV gồm những nhóm nào?
    Đặc điểm của mỗi nhóm VSV?
    Kể tên một số đại diện của mỗi nhóm VSV.
     
    Gửi ý kiến