Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Thực hành dịa lí 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hồng Quang
    Ngày gửi: 11h:28' 14-04-2013
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 406
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 22. Thực hành

    vẽ và phân tích biểu đồ mối quan hệ gi?a dân số, sản lượng lương thực và BèNH quân lương thực theo đầu người
    Bài 22: Thực hành
    vẽ và phân tích biểu đồ mối quan hệ giữa dân số, sản lượng . lương thực và bình quân lương thực theo đầu người
    1. Dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tang dân số, sản lượng lương thực và bỡnh quân lương thực theo đầu người ở Dồng bằng sông Hồng.
    Bảng 22.1. Tốc độ tang dân số, sản lượng lương thực và bỡnh quân lương thực theo đầu người ở Dồng bằng sông Hồng (%)
    Bài 22. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
    1/ Vẽ biểu đồ:
    - Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc.
    +Trục tung: thể hiện độ lớn của các đối tượng (trị số %). Gốc tọa độ có thể là O, có thể ≤ 100
    +Trục hoành: Thể hiện thời gian (năm), gốc tọa độ trùng với năm đầu tiên trong bảng số liệu
    *Lưu ý: Khoảng cách năm không đều thì khoảng cách đoạn biểu diễn cũng không đều tương ứng
    -Căn cứ số liệu trên đề bài để xác định tỉ lệ thích hợp và đánh dấu các điểm mốc trên hai trục
    1995
    Năm
    Xác định toạ độ các điểm mốc của mỗi đường và nối các điểm mốc bằng các đoạn thẳng để hỡnh thành đường biểu diễn. Mỗi đường một kí hiệu hoặc một màu riêng.
    Biểu đồ tốc độc tang dân số, sản lượng lương thực và bỡnh quân lương thực theo đầu người ở Dồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2002 (%)
    Bài 22. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
    1/ Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ:
    1995
    Năm
    - Hoàn thành biểu đồ: ghi chú giải, tên biểu đồ.
    2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21 hãy cho biết:
    a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng.
    Bài 22. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
    2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21 hãy cho biết:
    Bài 22. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
    Nhóm 1: Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng.
    THẢO LUẬN NHÓM (3’):
    Nhóm 2: Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
    Nhóm 3: Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ tăng dân số tới đảm bảo lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng.
    2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21 hãy cho biết:
    Bài 22. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
    Nhóm 1: Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng.
    THẢO LUẬN NHÓM (3’):
    2a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng:
    *Thuận lợi:
    -Đất phù sa màu mỡ do sông Hồng bồi đắp.
    -Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, có xen kẽ một mùa đông lạnh tạo điều kiện thâm canh tăng vụ.
    -Nguồn nước tưới dồi dào.
    -Trình độ cơ giới hóa khá cao.
    -Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ( như hệ thống thủy lợi, các cơ sở chế biến) khá hoàn thiện.
    *Khó khăn:
    -Diện tích nhỏ và có xu hướng bị thu hẹp do sự mở rộng đất thổ cư và đất chuyên dùng,
    -Thời tiết diễn biến phức tạp, nhiều thiên tai.
    2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21 hãy cho biết:
    Bài 22. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
    THẢO LUẬN NHÓM (3’):
    2a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng:
    *Thuận lợi:
    *Khó khăn:
    2b. Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng:
    Nhóm 2: Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
    Vụ đông có nhiều cây trồng có thể cung cấp lương thực, thực phẩm như khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua… nhất là ngô- cây trồng có năng suất cao, ổn định, diện tích đang mở rộng chính là nguồn lương thực, nguồn thức ăn gia súc quan trọng.
    2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21 hãy cho biết:
    Bài 22. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
    THẢO LUẬN NHÓM (3’):
    2a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng:
    *Thuận lợi:
    *Khó khăn:
    2b. Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng:
    Nhóm 2: Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
    Vụ đông có nhiều cây trồng có thể cung cấp lương thực, thực phẩm như khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua… nhất là ngô- cây trồng có năng suất cao, ổn định, diện tích đang mở rộng chính là nguồn lương thực, nguồn thức ăn gia súc quan trọng.
    2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21 hãy cho biết:
    Bài 22. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
    THẢO LUẬN NHÓM (3’):
    2a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng:
    *Thuận lợi:
    *Khó khăn:
    2b. Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng:
    Nhóm 3: Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ tăng dân số tới đảm bảo lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng.
    2c. Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ tăng dân số tới đảm bảo lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng.
    Bình quân lương thực theo đầu người tăng nhanh do sản lượng lương thực tăng nhanh trong khi dân số tăng chậm.
    Dọc bài tập sau và cho biết:
    Dể đảm bảo được vấn đề lương thực Dồng bằng sông Hồng cần thực hiện tốt các giải pháp nào?
    A. Phát triển sản xuất lương thực.
    B. Giảm tỉ lệ gia tang dấn số.
    C. Thực hiện đồng thời cả hai giải pháp trên.
    BÀI TẬP CỦNG CỐ:

    * DẶN DÒ
    - Học bài
    - Trả lời các câu hỏi bài 11
    -Làm bài tập bản đồ.



     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓