Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 38 (thực hành)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Lơi
    Ngày gửi: 23h:21' 13-03-2010
    Dung lượng: 178.0 KB
    Số lượt tải: 1257
    Số lượt thích: 0 người

    SO SÁNH
    VỀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
    VÀ CHĂN NUÔI GIA SÚC LỚN
    GIỮA VÙNG TÂY NGUYÊN
    VÀ TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
    Bài 38
    THỰC HÀNH
    Vẽ biểu đồ:
    BÀI 1:
    - CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NĂM 2005 (Đơn vị %)
    100.0
    100.0
    100.0
    3.6
    30.4
    7.5
    29.5
    32.6
    87.9
    _
    8.5
    70.2
    4.3
    17.2
    8.3
    ♦ Xử lí số liệu:
    - QUI MÔ (tỷ lệ diện tích giữa các biểu đồ):
    - Cho RTD.MNBB = 1,00 đv (RTD.MNBB là bán kinh của biểu đồ TD.MNBB)
     Bán kính diện tích biểu đồ cây công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước lần lượt là:
    - RTây Nguyên = 2,65 đv
    - RCả nước = 4,30 đv
    ♦ Biểu đồ:
    Biểu đồ diện tích cây công nghiệp lâu năm
    của cả nước, TD.MNBB và Tây Nguyên
    b. Nhân xét và giải thích về sự giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm giữa hai vùng:
    b1. Nhân xét:
    - Qui mô:
    + Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước (về diện tích và sản lượng)
    + Mức độ tập trung đất đai tương đối cao, chuyên canh cà phê, chè… tập trung trên qui mô lớn, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
    - Về hướng chuyên môn hóa:
    + Đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm
    + Đạt hiệu quả kinh tế cao
    - Về điều kiện phát triển:
    + Điều kiện tự nhiên: ( những thế mạnh đất, nước, khí hậu).
    + KT-XH: dân cư có kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp, chính sách và đầu tư của Nhà nước, nhu cầu thị trường…
    ♦ Giống nhau:
    ♦ Khác nhau:
    Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 3 cả nước
    Là vùng chuyên canh cây công nhiệp lớn thứ 2 cả nước
    - Quan trọng nhất là chè, sau đó là quế, sơn, hồi.
    - Các cây công nghiệp ngắn ngày: có thuốc lá, đậu tương
    - Quan trong nhất là cà phê, sau đó là cao su , chè
    - Các cây công nghiệp ngắn ngày: dâu tằm, bông vải
    Miền núi bị chia cắt mạnh
    Cao nguyên xếp tầng với những mặt bằng tương đối bằng phẳng
    Có mùa đông lạnh cộng với độ cao địa hình nên có điều kiện phát triển cây cận nhiệt (chè)
    Cận xích đạo với mùa khô sâu sắc
    Đất feralit trên đa phiến, đa gờ nai và các loại đá mẹ khác
    Đất bazan màu mỡ, tầng phong hóa sâu, phân bố tập trung
    - Là nơi cư trú của nhiều dân tộc ít người
    - Cơ sở chế biến còn hạn chế
    - Vùng nhập cư lớn nhất nước ta
    - CS hạ tầng còn thiếu nhiều
    b2. Giải thích: (sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây công nghiệp giữa hai vùng)
    - Do sự khác nhau về vị trí địa lí  khác nhau về điều kiện tự nhiên:
    + Trung du miền núi BB có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao, địa hình núi bị cắt xẻ, ít mặt bằng lớn  qui mô sản xuất nhỏ.
    + Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tương đối bằng phẳng, đất badan có độ phì cao, thích hợp với qui hoạch các vùng chuyên canh qui mô lớn và tập trung.
    - Sự khác nhau về đặc điểm dân cư, đặc điểm khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất…
    + Trung du miền núi BB: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè từ lâu đời
    + Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến cà phê, cao su…
    BÀI 2:
    a. Tính tỷ trọng:
    TỈ TRỌNG ĐÀN TRÂU, BÒ CỦA CẢ NƯỚC, TD.MNBB VÀ TÂY NGUYÊN, NĂM 2005 (đơn vị %)
    100.0
    100.0
    57.5
    16.2
    2.5
    11.1
    b. Giải thích:
    ♦ Hai vùng đều có thế mạnh về chăn nuôi là do:
    - Có nhiều đồng cỏ: thuận lợi cho chăn nuôi.
    - Khí hậu:
    + TD.MNBB: nhiệt đới, có mùa đông lạnh ẩm thích hợp với điều kiện sinh thái của đàn trâu.
    + TN: Cận xích đạo, khô, nóng thích hợp với điều kiện sinh thái của đàn bò.
    + Các nguyên nhân khác: thị trường, kinh nghiệm sản xuất…
    ♦ Thế mạnh được thể hiện trong tỷ trọng của hai vùng so với cả nước:
    Tổng số đàn trâu bò của hai vùng chiếm tỷ trọng lớn so với cả nước (trâu 60%, bò 27,3% so với cả nước).
    ♦ Tạo sao ở TD.MNBB trâu được nuôi nhiều hơn bò, còn TN thì ngược lại?
    - Ở TD.MNBB trâu được nuôi nhiều hơn bò vì: trâu thích hợp với điều kiện khí hậu lạnh, ẩm, chịu rét giỏi hơn bò, thích hợp chăn thả trong rừng.
    - Bò được nuôi nhiều ở Tây Nguyên vì: có đồng cỏ rộng lớn, tập trung thích hợp chăn nuôi bó thịt, sữa với qui mô lớn.
    - HẾT -
     
    Gửi ý kiến