Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Thông tin và dữ liệu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Nhựt
    Ngày gửi: 10h:45' 16-01-2015
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 164
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 2:
    THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
    1
    3
    2
    4
    Các em thường biết được những gì?
    SÁCH BÁO
    MẠNG, INTERNET
    TIVI, RADIO
    a) Thời khóa biểu
    b) Biển Báo
    Cho biết được môn học, thời gian học, …
    Biển 1: Cho biết
    Cấm đi ngược chiều
    Biển 2: Cho biết cấm hút thuốc
    Thông tin
    Dữ liệu
    Là những hiểu biết có được về một sự vật, sự kiện nào đó.
    Là thông tin đã đưa vào máy tính để tính toán và xử lý.
    Mã hóa
    1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
    2. Đơn vị đo lượng thông tin
    A
    B
    cm, m,…
    kg, tấn, tạ,…
    lít, mml,…
    Thông tin có đo được không ?
    Đo được
    Đại lượng đo thông tin nhỏ nhất ?
    bit
    2. Đơn vị đo lượng thông tin
    Đơn vị cơ bản đo thông tin là bit (Binary Digital)
    Bit là đơn vị nhỏ nhất được lưu trữ trong máy tính để biểu diễn hai trạng thái 0 và 1 ( 0: không có điện; 1 : có điện) ta còn thường gọi là mã nhị phân
    Ví dụ: Ta sử dụng 0 và 1 biểu diễn trạng thái tắt và mở
    của mỗi bóng đèn
    2. Đơn vị đo lượng thông tin
    Ngoài đơn vị bit, ta cũng thường dùng đơn vị đo lượng thông tin là Byte (đọc là bai).
    1 byte = 8 bit
    Một số đơn vị bội của Byte
    Ví dụ:

    1) 1GB = ? KB
    2) 512 MB = ? byte
    2. Đơn vị đo lượng thông tin
    Ví dụ 2:
    Một bài hát dung lượng khoảng 3.12 MB
    Một USB 4 GB
    Hỏi: Vậy USB đó lưu được (chứa được) tối đa khoảng bao nhiêu bài hát.
    Trả lời
    Bước 1:
    1GB = 1024 MB
    4 GB = 4096 MB
    Bướ 2:
    3.12 MB = 1 bài
    4096 MB = 1312 bài
    3. Các dạng thông tin
    Có hai dạng thông tin
    Dạng số (số nguyên, số thực,…)
    Dạng phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh,…)
    ½ 3/5
    1 4 7
    0.5 0.01
    Dạng số
    Dạng phi số
    3. Các dạng thông tin
    Dạng văn bản : tờ báo, cuốn sách, tấm bia, bảng thông báo…
    Báo chí
    Sách vở
    Bảng ghi
    3. Các dạng thông tin
    Dạng hình ảnh : tranh vẽ, ảnh chụp, bản đồ, băng hình, biển báo,….
    Tranh vẽ
    Ảnh chụp
    Bản đồ
    3. Các dạng thông tin
    Dạng âm thanh : tiếng nói con người, tiếng sóng biển, tiếng đàn, tiếng chim hót,…
    Tiếng chim hót
    Tiếng đàn
    Tiếng sóng biển
    4. Mã hóa thông tin trong máy tính
    Để máy tính có thể xử lý được, thì ta phải biến đổi thông tin thành dãy bit
    Cách biến đổi như vậy ta gọi là Mã hóa thông tin
    01101001
    Thông tin gốc
    Thông tin mã hóa
    4. Mã hóa thông tin trong máy tính
    Tại sao thông tin phải được mã hóa ?
    Vì máy tính không thể hiểu ngôn ngữ con người. Ngoài ra, hoạt động của máy là hoạt động của các mạch bán dẫn, nó tích hợp các trạng thái đóng mở trong các mạch này. Do đó, thông tin phải được mã hóa theo dạng nhị phân để máy tính có thể nhận biết và xử lý được
    Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta chỉ cần mã hóa kí tự. Bảng mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hóa kí tự, mã hóa được 28 = 256 kí tự
    Ví dụ 1: Dùng mã ASCII để mã hóa ký tự N (xem phần phụ lục 1 tr.169_Lớp 10)
    Mã nhị phân : 01001110
    Mã thập phân : 78
    4. Mã hóa thông tin trong máy tính
    Do mã ASCII chưa thể mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên thế giới nên Unicode được hình thành.
    Unicode (Universal Code) sử dụng 2 byte (16bit) tương đương với
    216 = 65536 ký tự
    Để biểu diễn một xâu kí tự, máy tính có thể dùng một dãy byte, mỗi byte biểu diễn 1 kí tự từ trái sang phải.
    Mã hóa một xâu ký tự thì như thế nào ?
    Ví dụ: Mã hóa xâu kí tự TIN hoc
    01010100 01001001 01001110 00000000 01101000 01101111 01100011
     
    Gửi ý kiến