Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
THI GVDG- CÔNG NGHÊ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Ngà
Ngày gửi: 22h:41' 07-11-2012
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 371
Nguồn:
Người gửi: Minh Ngà
Ngày gửi: 22h:41' 07-11-2012
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 371
Số lượt thích:
0 người
các thầy cô giáo
TớI dự giờ hội thi giáo viên
sử dụng thiết bị giỏi cấp thcs
huyện võ nhai, năm học 2009-2010
Nhiệt liệt chào Mừng
Chúc các thầy cô giáo và các em học sinh có giờ học thú vị !
Môn: Công nghệ 8
Trường: Phổ thông dân tộc nội trú Nguyễn Bỉnh khiêm
Giáo viên: Triệu Minh Ngà
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Tiết 18: Thực hành vật liệu cơ khí
Bước 1: Chuẩn bị
* Mục tiêu:
HS nhận biết và phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến
2. HS biết phương pháp đơn giản để thử cơ tính của vật liệu cơ khí
Bước 2: Tổ chức thực hành
Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu hs thực hiện các nội dung trong phiếu học tập (từ 1->3)
Phiếu học tập
1. Em hãy nhận biết và phân biệt vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại:
Quan sát vật mẫu(bộ mẫu vật liệu cơ khí)
b. So sánh tính cứng và tính dẻo
+ Chọn một thanh nhựa, 1 thanh thép có đường kính 4mm.
+ Dùng 1 lực của tay bẻ thanh kim loại, sau đó nhận xét: vật liệu nào khó bẻ gãy, tính cứng cao?
Vật liệu nào dễ uốn (có tính dẻo hơn)
(điền kết quả vào mục 1 mẫu báo cáo thực hành)
2. So sánh vật liệu kim loại đen và vật loại kim loại màu
Phân biệt vật liệu kim loại đen và vật liệu kim loại màu.
Quan sát bên ngoài các vật mẫu
Quan sát mặt gãy, ước lượng, khối lượng
b. So sánh tính cứng và tính dẻo:
- Dùng lực tay bẻ các thanh vật liệu: thanh thép
Đồng, nhôm để (so sánh tính dẻo)
c. So sánh khả năng biến dạng:
- Dùng búa đập một đầu các thanh: đồng, nhôm, thép với một lực như nhau để xác định khả năng biến dạng của từng loại vật liệu.
(ghi kết quả vào mẫu báo cáo thực hành ở mục 2)
3. So sánh vật liệu: gang và thép
a. Quan sát mặt gãy của gang và thép (bộ mẫu vật liệu cơ khí 8)
b. So sánh tính chất của vật liệu:
- So sánh tính cứng và tính dẻo:
+dùng lực để bẻ và dùng dũa để xác định (thử tính cứng của vật liệu)
+dùng búa đập vào thanh gang và thép để thử độ giòn của vật liệu (vật liệu nào dễ gãy, độ giòn lớn hơn)
(điền kết quả vào mục 3 mẫu báo cáo thực hành)
2. Giáo viên quan sát hướng dẫn, uốn nắn, theo dõi và nhắc nhở kịp thời hs trong khi thực hành.
3. Hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo thực hành
Bước 3: kết thúc thực hành:
Gv hướng dẫn hs tự đánh giá bài thực hành của nhóm dựa vào mục tiêu bài
Yêu cầu hs nộp báo cáo thực hành, thu dọn dụng cụ thực hành
* GV nhận xét tinh thần, thái độ, ý thức và đánh giá kết quả thực hành 3 mặt: thao tác kĩ thuật (QTTH); kết quả giờ thực hành; ý thức học tập của hs các nhóm
Tiết 40: Đồ dùng loại điện-nhiệt
Bàn là điện
Nắp
Núm điều chỉnh nhiệt độ
Đế
Dây đốt nóng
Mô tả cấu tạo của bàn là điện? Dây đốt nóng làm bằng vật liệu gì?
I. D? DNG LO?I DI?N - NHI?T
II. BN L DI?N (BN ?I DI?N)
C?u t?o bn di?n cĩ hai b? ph?n chính:
Dy d?t nĩng:
Du?c lm b?ng h?p kim niken-crom
ch?u du?c nhi?t d? cao
b. V? bn l:
G?m d? v n?p
D? du?c lm b?ng gang ho?c h?p kim c?a nhơm, du?c dnh bĩng ho?c m? crơm.
- N?p du?c lm b?ng d?ng, thp, m? crơm ho?c nh?a ch?u nhi?t, trn cĩ g?n tay c?m b?ng nh?a c?ng ch?u nhi?t
Tiết 40: đồ dùng loại điện - nhiệt
bàn là điện
I. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - NHIỆT
II. BÀN LÀ ĐIỆN (BÀN ỦI ĐIỆN)
Cấu tạo:
Nguyên lí làm việc
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là
3. Các số liệu kĩ thuật
- Điện áp định mức 120v.
- Công suất định mức từ 300w đến 1000w
Nêu nguyên lý làm việc của bàn là điện và năng lượng đầu vào, đầu ra của đồ dùng loại điện nhiệt?
Tiết 40: đồ dùng loại điện - nhiệt
bàn là điện
I. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - NHIỆT
II. BÀN LÀ ĐIỆN (BÀN ỦI ĐIỆN)
Cấu tạo:
Nguyên lí làm việc
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là
3. Các số liệu kĩ thuật
- Điện áp định mức 120v.
- Công suất định mức từ 300w đến 1000w
Tiết 25: Mối ghép động
I. Thế nào là mối ghép động ?
Ghế xếp gồm mấy chi tiết và được ghép với nhau như thế nào ?
* Cơ cấu:
Một nhóm nhiều vật được nối với nhau bằng những khớp động, trong đó có một vật được xem là giá đứng yên, còn các vật khác chuyển động với qui luật hoàn toàn xác định đối với giá được gọi là một cơ cấu.
Cơ cấu tay quay - Thanh lắc
Quan sát cấu tạo của các khớp tịnh tiến và hoàn thành các câu sau:
+ Mối ghép pít tông - xi lanh có mặt tiếp xúc là....................
+ Mối ghép sống trượt -rãnh trượt có mặt tiếp xúc là......................
mặt trụ tròn
mặt đa diện
b) Đặc điểm:
Các khớp tịnh tiến có đặc điểm gì ?
- Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau ( quỹ đạo chuyển động, vận tốc,...)
- Khi khớp tịnh tiến làm việc, hai chi tiết trượt trên nhau tạo nên ma sát lớn làm cản trở chuyển động.
Để làm giảm ma sát, người ta làm như thế nào?
Để giảm ma sát, người ta sử dụng vật liệu chịu mài mòn, các bề mặt được làm nhẵn bóng và thường được bôi trơn bằng dầu, mỡ...
c) ứng dụng:
Khớp tịnh tiến được dùng ở đâu?
Khớp tịnh tiến được dùng chủ yếu trong cơ cấu biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay hoặc ngược lại.
Như mối ghép pít tông-xi lanh trong động cơ,...
2. Khớp quay:
a) Cấu tạo:
Cấu tạo khớp quay:
Cấu tạo vòng bi:
1. ổ trục.
2. Bạc lót.
3. Trục.
2. Vòng trong.
1. Vòng ngoài.
3. Bi.
4. Vòng chặn.
- ở khớp quay, mặt tiếp xúc thường là mặt trụ tròn
- Trong khớp quay, mỗi chi tiết chỉ có thể quay quanh một trục cố định so với chi tiết kia.
- Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trục, chi tiết có mặt trụ ngoài là trục.
-Chi tiết có lỗ thường được lắp bạc lót để giảm ma sát hoặc dùng vòng bi thay cho bạc lót.
b)Đặc điểm:
*Khớp quay có đặc điểm gì ?
c) ứng dụng:
Khớp quay thường được dùng ở đâu ?
Khớp quay thường được dùng nhiều trong thiết bị, máy như: bản lề cửa, xe đạp, xe máy, quạt điện,...
Trong chiếc xe đạp của em, khớp nào thuộc khớp quay ?
Trong chiếc xe đạp của em, khớp quay là: Bộ ổ trục trước, ổ trục giữa, ổ trục sau, bộ cổ phốt.
Ghi nhớ
1. Trong mối ghép động, các chi tiết được ghép có chuyển động tương đối với nhau, vì vậy để giảm ma sát và mài mòn, mối ghép động thường được bôi trơn thường xuyên.
2. Mối ghép động thường được gọi là khớp động như: khớp tịnh tiến, khớp quay, khớp cầu, khớp vít,... chúng được dùng rộng rãi trong nhiều máy và thiết bị.
Về nhà
1. Học thuộc bài về: các mồi ghép cố định, các mối ghép động.
2. Tìm hiểu các mối ghép cố định, các mối ghép động trên thực tế và trên chiếc xe đạp mà em đang đi.
3. Tiết 26 thực hành cần chuẩn bị: Mỏ lết hoặc cờ lê 14, 16, 17; tua vít, kìm nguội, giẻ lau, dầu mỡ, xà phòng và báo cáo thực hành cho mỗi tổ.
Xin kính chúc quý thầy cô
mạnh khoẻ, thành đạt
Bài dự thi đến đây kết thúc
Chúc các thầy cô giáo và các em học sinh có giờ học thú vị !
TớI dự giờ hội thi giáo viên
sử dụng thiết bị giỏi cấp thcs
huyện võ nhai, năm học 2009-2010
Nhiệt liệt chào Mừng
Chúc các thầy cô giáo và các em học sinh có giờ học thú vị !
Môn: Công nghệ 8
Trường: Phổ thông dân tộc nội trú Nguyễn Bỉnh khiêm
Giáo viên: Triệu Minh Ngà
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Tiết 18: Thực hành vật liệu cơ khí
Bước 1: Chuẩn bị
* Mục tiêu:
HS nhận biết và phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến
2. HS biết phương pháp đơn giản để thử cơ tính của vật liệu cơ khí
Bước 2: Tổ chức thực hành
Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu hs thực hiện các nội dung trong phiếu học tập (từ 1->3)
Phiếu học tập
1. Em hãy nhận biết và phân biệt vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại:
Quan sát vật mẫu(bộ mẫu vật liệu cơ khí)
b. So sánh tính cứng và tính dẻo
+ Chọn một thanh nhựa, 1 thanh thép có đường kính 4mm.
+ Dùng 1 lực của tay bẻ thanh kim loại, sau đó nhận xét: vật liệu nào khó bẻ gãy, tính cứng cao?
Vật liệu nào dễ uốn (có tính dẻo hơn)
(điền kết quả vào mục 1 mẫu báo cáo thực hành)
2. So sánh vật liệu kim loại đen và vật loại kim loại màu
Phân biệt vật liệu kim loại đen và vật liệu kim loại màu.
Quan sát bên ngoài các vật mẫu
Quan sát mặt gãy, ước lượng, khối lượng
b. So sánh tính cứng và tính dẻo:
- Dùng lực tay bẻ các thanh vật liệu: thanh thép
Đồng, nhôm để (so sánh tính dẻo)
c. So sánh khả năng biến dạng:
- Dùng búa đập một đầu các thanh: đồng, nhôm, thép với một lực như nhau để xác định khả năng biến dạng của từng loại vật liệu.
(ghi kết quả vào mẫu báo cáo thực hành ở mục 2)
3. So sánh vật liệu: gang và thép
a. Quan sát mặt gãy của gang và thép (bộ mẫu vật liệu cơ khí 8)
b. So sánh tính chất của vật liệu:
- So sánh tính cứng và tính dẻo:
+dùng lực để bẻ và dùng dũa để xác định (thử tính cứng của vật liệu)
+dùng búa đập vào thanh gang và thép để thử độ giòn của vật liệu (vật liệu nào dễ gãy, độ giòn lớn hơn)
(điền kết quả vào mục 3 mẫu báo cáo thực hành)
2. Giáo viên quan sát hướng dẫn, uốn nắn, theo dõi và nhắc nhở kịp thời hs trong khi thực hành.
3. Hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo thực hành
Bước 3: kết thúc thực hành:
Gv hướng dẫn hs tự đánh giá bài thực hành của nhóm dựa vào mục tiêu bài
Yêu cầu hs nộp báo cáo thực hành, thu dọn dụng cụ thực hành
* GV nhận xét tinh thần, thái độ, ý thức và đánh giá kết quả thực hành 3 mặt: thao tác kĩ thuật (QTTH); kết quả giờ thực hành; ý thức học tập của hs các nhóm
Tiết 40: Đồ dùng loại điện-nhiệt
Bàn là điện
Nắp
Núm điều chỉnh nhiệt độ
Đế
Dây đốt nóng
Mô tả cấu tạo của bàn là điện? Dây đốt nóng làm bằng vật liệu gì?
I. D? DNG LO?I DI?N - NHI?T
II. BN L DI?N (BN ?I DI?N)
C?u t?o bn di?n cĩ hai b? ph?n chính:
Dy d?t nĩng:
Du?c lm b?ng h?p kim niken-crom
ch?u du?c nhi?t d? cao
b. V? bn l:
G?m d? v n?p
D? du?c lm b?ng gang ho?c h?p kim c?a nhơm, du?c dnh bĩng ho?c m? crơm.
- N?p du?c lm b?ng d?ng, thp, m? crơm ho?c nh?a ch?u nhi?t, trn cĩ g?n tay c?m b?ng nh?a c?ng ch?u nhi?t
Tiết 40: đồ dùng loại điện - nhiệt
bàn là điện
I. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - NHIỆT
II. BÀN LÀ ĐIỆN (BÀN ỦI ĐIỆN)
Cấu tạo:
Nguyên lí làm việc
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là
3. Các số liệu kĩ thuật
- Điện áp định mức 120v.
- Công suất định mức từ 300w đến 1000w
Nêu nguyên lý làm việc của bàn là điện và năng lượng đầu vào, đầu ra của đồ dùng loại điện nhiệt?
Tiết 40: đồ dùng loại điện - nhiệt
bàn là điện
I. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - NHIỆT
II. BÀN LÀ ĐIỆN (BÀN ỦI ĐIỆN)
Cấu tạo:
Nguyên lí làm việc
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là
3. Các số liệu kĩ thuật
- Điện áp định mức 120v.
- Công suất định mức từ 300w đến 1000w
Tiết 25: Mối ghép động
I. Thế nào là mối ghép động ?
Ghế xếp gồm mấy chi tiết và được ghép với nhau như thế nào ?
* Cơ cấu:
Một nhóm nhiều vật được nối với nhau bằng những khớp động, trong đó có một vật được xem là giá đứng yên, còn các vật khác chuyển động với qui luật hoàn toàn xác định đối với giá được gọi là một cơ cấu.
Cơ cấu tay quay - Thanh lắc
Quan sát cấu tạo của các khớp tịnh tiến và hoàn thành các câu sau:
+ Mối ghép pít tông - xi lanh có mặt tiếp xúc là....................
+ Mối ghép sống trượt -rãnh trượt có mặt tiếp xúc là......................
mặt trụ tròn
mặt đa diện
b) Đặc điểm:
Các khớp tịnh tiến có đặc điểm gì ?
- Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau ( quỹ đạo chuyển động, vận tốc,...)
- Khi khớp tịnh tiến làm việc, hai chi tiết trượt trên nhau tạo nên ma sát lớn làm cản trở chuyển động.
Để làm giảm ma sát, người ta làm như thế nào?
Để giảm ma sát, người ta sử dụng vật liệu chịu mài mòn, các bề mặt được làm nhẵn bóng và thường được bôi trơn bằng dầu, mỡ...
c) ứng dụng:
Khớp tịnh tiến được dùng ở đâu?
Khớp tịnh tiến được dùng chủ yếu trong cơ cấu biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay hoặc ngược lại.
Như mối ghép pít tông-xi lanh trong động cơ,...
2. Khớp quay:
a) Cấu tạo:
Cấu tạo khớp quay:
Cấu tạo vòng bi:
1. ổ trục.
2. Bạc lót.
3. Trục.
2. Vòng trong.
1. Vòng ngoài.
3. Bi.
4. Vòng chặn.
- ở khớp quay, mặt tiếp xúc thường là mặt trụ tròn
- Trong khớp quay, mỗi chi tiết chỉ có thể quay quanh một trục cố định so với chi tiết kia.
- Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trục, chi tiết có mặt trụ ngoài là trục.
-Chi tiết có lỗ thường được lắp bạc lót để giảm ma sát hoặc dùng vòng bi thay cho bạc lót.
b)Đặc điểm:
*Khớp quay có đặc điểm gì ?
c) ứng dụng:
Khớp quay thường được dùng ở đâu ?
Khớp quay thường được dùng nhiều trong thiết bị, máy như: bản lề cửa, xe đạp, xe máy, quạt điện,...
Trong chiếc xe đạp của em, khớp nào thuộc khớp quay ?
Trong chiếc xe đạp của em, khớp quay là: Bộ ổ trục trước, ổ trục giữa, ổ trục sau, bộ cổ phốt.
Ghi nhớ
1. Trong mối ghép động, các chi tiết được ghép có chuyển động tương đối với nhau, vì vậy để giảm ma sát và mài mòn, mối ghép động thường được bôi trơn thường xuyên.
2. Mối ghép động thường được gọi là khớp động như: khớp tịnh tiến, khớp quay, khớp cầu, khớp vít,... chúng được dùng rộng rãi trong nhiều máy và thiết bị.
Về nhà
1. Học thuộc bài về: các mồi ghép cố định, các mối ghép động.
2. Tìm hiểu các mối ghép cố định, các mối ghép động trên thực tế và trên chiếc xe đạp mà em đang đi.
3. Tiết 26 thực hành cần chuẩn bị: Mỏ lết hoặc cờ lê 14, 16, 17; tua vít, kìm nguội, giẻ lau, dầu mỡ, xà phòng và báo cáo thực hành cho mỗi tổ.
Xin kính chúc quý thầy cô
mạnh khoẻ, thành đạt
Bài dự thi đến đây kết thúc
Chúc các thầy cô giáo và các em học sinh có giờ học thú vị !
 






Các ý kiến mới nhất