Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Thế năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Phạm Thị Huyền
Ngày gửi: 01h:10' 28-07-2010
Dung lượng: 499.1 KB
Số lượt tải: 234
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Phạm Thị Huyền
Ngày gửi: 01h:10' 28-07-2010
Dung lượng: 499.1 KB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
BÀI 26
THẾ NĂNG
CHƯƠNG IV
CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Z
Ví dụ 1. Vật nặng ở độ cao z
Ví dụ 2. Cánh cung đang giương
Ví dụ 3. Lò xo bị nén (hoặc dãn)
1. Trọng trường
I - THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
1. Trọng trường:( SGK)
- Xung quang Trái Đất tồn tại một trọng trường. Biểu hiện của trọng trường là sự xuất hiện trọng lực tác dụng lên vật đặt trong nó.
- Công thức của trọng lực :
Với g là gia tốc rơi tự do hay còn gọi là gia tốc trọng trường
1. Trọng trường:( SGK)
1. Trọng trường
I - THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
C1 Chứng tỏ rằng trong trọng trường đều mọi vật (nếu không chịu tác dụng của một lực nào khác) sẽ chuyển động với gia tốc trọng trường g
Trả lời:
2. Thế năng trọng trường
2. Thế năng trọng trường
a) Định nghĩa: (SGK)
Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.
a) Biểu thức thế năng trọng trường
Wt = mgz
m: khoái löôïng của vật (kg)
g : gia toác rôi töï do(m/s2)
z : tọa ñoä của vật so vôùi moác theá naêng( chiều dương của z hướng leân)(m)
+ Mốc thế năng là vị trí mà tại đó Wt=0.
+ Thế năng trọng trường Wt phụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng.
Chú ý:
+ Đơn vị: J
3. Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực
3. Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực
Xét vật m rơi từ độ cao zM đến độ cao zN. Công của trọng lực trong quá trình đó bằng:
AMN = mg(zM –zN )
AMN = mgzM – mgzN
Kết luận: Công của trọng lực bằng hiệu thế năng trọng trường của vật tại vị trí đầu và tại vị trí cuối.
+ Khi vật giảm độ cao, thế năng của vật ...........thì trọng lực sinh công ...............
AMN = WtM – WtN
+ Khi vật tăng độ cao, thế năng của vật..........thì trọng lực sinh công .......
Hệ quả:
tăng
giảm
âm
dương
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Một vật có khối lượng 1kg có thế năng 1J đối với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Độ cao của vật là
A. 9,8m . B. 1m
C. 0,1m D. 32m.
Bài 2. Một vật có khối lượng 500g ở đáy của giếng sâu 6m. Lấy g = 10m/s2. Thế năng của vật đối với mặt đất là
A. 40 J B. -6J
C. 5 J D. -30 J
BÀI TẬP VẬN DỤNG
DẶN DÒ
1. Chứng minh câu C4, C5
2. Làm bài tập 2 ; 5 tr. 141 SGK
3. Ôn lại phần ĐL Huc và lực đàn hồi
Cảm ơn quí thầy cô và các em học sinh
C1
C3
Điền dấu thích hợp vào ô trống
Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí O thì:
0
=
0
>
0
<
0
AMN = WtM – WtN
>
<
=
Wt = mgz
THẾ NĂNG
CHƯƠNG IV
CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Z
Ví dụ 1. Vật nặng ở độ cao z
Ví dụ 2. Cánh cung đang giương
Ví dụ 3. Lò xo bị nén (hoặc dãn)
1. Trọng trường
I - THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
1. Trọng trường:( SGK)
- Xung quang Trái Đất tồn tại một trọng trường. Biểu hiện của trọng trường là sự xuất hiện trọng lực tác dụng lên vật đặt trong nó.
- Công thức của trọng lực :
Với g là gia tốc rơi tự do hay còn gọi là gia tốc trọng trường
1. Trọng trường:( SGK)
1. Trọng trường
I - THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
C1 Chứng tỏ rằng trong trọng trường đều mọi vật (nếu không chịu tác dụng của một lực nào khác) sẽ chuyển động với gia tốc trọng trường g
Trả lời:
2. Thế năng trọng trường
2. Thế năng trọng trường
a) Định nghĩa: (SGK)
Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.
a) Biểu thức thế năng trọng trường
Wt = mgz
m: khoái löôïng của vật (kg)
g : gia toác rôi töï do(m/s2)
z : tọa ñoä của vật so vôùi moác theá naêng( chiều dương của z hướng leân)(m)
+ Mốc thế năng là vị trí mà tại đó Wt=0.
+ Thế năng trọng trường Wt phụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng.
Chú ý:
+ Đơn vị: J
3. Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực
3. Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực
Xét vật m rơi từ độ cao zM đến độ cao zN. Công của trọng lực trong quá trình đó bằng:
AMN = mg(zM –zN )
AMN = mgzM – mgzN
Kết luận: Công của trọng lực bằng hiệu thế năng trọng trường của vật tại vị trí đầu và tại vị trí cuối.
+ Khi vật giảm độ cao, thế năng của vật ...........thì trọng lực sinh công ...............
AMN = WtM – WtN
+ Khi vật tăng độ cao, thế năng của vật..........thì trọng lực sinh công .......
Hệ quả:
tăng
giảm
âm
dương
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Một vật có khối lượng 1kg có thế năng 1J đối với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Độ cao của vật là
A. 9,8m . B. 1m
C. 0,1m D. 32m.
Bài 2. Một vật có khối lượng 500g ở đáy của giếng sâu 6m. Lấy g = 10m/s2. Thế năng của vật đối với mặt đất là
A. 40 J B. -6J
C. 5 J D. -30 J
BÀI TẬP VẬN DỤNG
DẶN DÒ
1. Chứng minh câu C4, C5
2. Làm bài tập 2 ; 5 tr. 141 SGK
3. Ôn lại phần ĐL Huc và lực đàn hồi
Cảm ơn quí thầy cô và các em học sinh
C1
C3
Điền dấu thích hợp vào ô trống
Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí O thì:
0
=
0
>
0
<
0
AMN = WtM – WtN
>
<
=
Wt = mgz
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất