Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    THẤU KÍNH MỎNG T1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Quỳnh Trang
    Ngày gửi: 09h:27' 11-04-2014
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 764
    Số lượt thích: 0 người
    THẤU KÍNH MỎNG
    Kính cận
    Máy ảnh
    Kính lúp
    Kính hiển vi
    Kính thiên văn
    Bộ phận chính của các dụng cụ trên là thấu kính
    THẤU KÍNH MỎNG
    1.ĐỊNH NGHĨA:
    Thấu kính là một khối chất trong suốt ( thủy tinh, nhựa, …) giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng.
    I. THẤU KÍNH. PHÂN LOẠI THẤU KÍNH
    Hình bổ dọc của thấu kính lồi
    Hình bổ dọc của thấu kính lõm
    Thấu kính lồi (rìa mỏng)
    Thấu kính lõm (rìa dày)
    Theo hình dạng
    2. Phân loại thấu kính
    a
    Gồm hai loại:
    Thấu kính lồi (rìa mỏng).
    Thấu kính lõm (rìa dày).
    Thấu kính hội tụ
    Thấu kính phân kỳ
    Theo đường đi tia sáng
    b
    2. Phân loại thấu kính
    Gồm hai loại:
    Thấu kính hội tụ (thấu kính lồi). Ký hiệu:

    Thấu kính phân kỳ (thấu kính lõm). Ký hiệu:
    O
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH HỘI TỤ
    III. KHẢO SÁT THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    O
    O
    O
    THẤU KÍNH HỘI TỤ
    THẤU KÍNH PHÂN KỲ
    Quang tâm
    Quang tâm
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH
    1. Quang tâm. Tiêu điểm. Tiêu diện
    THẤU KÍNH HỘI TỤ
    THẤU KÍNH PHÂN KỲ
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH
    Điểm O của thấu kính mà mọi tia sáng tới O đều truyền thẳng gọi là quang tâm của thấu kính.
    a
    Quang tâm
    1. Quang tâm. Tiêu điểm. Tiêu diện
    O
    O
    Trục chính
    Trục chính
    Trục phụ
    Trục phụ
    Thấu kính có
    mấy trục phụ?
    THẤU KÍNH HỘI TỤ
    THẤU KÍNH PHÂN KỲ
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH
    THẤU KÍNH HỘI TỤ
    THẤU KÍNH PHÂN KỲ
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH
    Điểm O của thấu kính mà mọi tia sáng tới O đều truyền thẳng gọi là quang tâm của thấu kính.
    a
    Quang tâm
    1. Quang tâm. Tiêu điểm. Tiêu diện
    ♦ Trục chính là đường đi qua quang tâm O, vuông góc với mặt thấu kính.
    ♦ Trục phụ là các đường thẳng khác đi qua quang tâm O.
    O
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH HỘI TỤ
    III. KHẢO SÁT THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    O
    F’
    F’
    O
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH HỘI TỤ
    III. KHẢO SÁT THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    O
    F’1
    F’1
    Tiêu điểm ảnh phụ F’1
    Tiêu điểm ảnh phụ F’1
    F’
    F’
    F’2
    F’2
    THẤU KÍNH HỘI TỤ
    THẤU KÍNH PHÂN KỲ
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH
    F’
    F’
    F’n
    F’n
    b
    Tiêu điểm. Tiêu diện
    Tiêu điểm ảnh. Tiêu diện ảnh:
    Chiếu chùm tia tới song song, khi đi qua thấu kính sẽ hội tụ tai một điểm. Đó là tiêu điểm ảnh của thấu kính.
    Tiêu điểm ảnh chính: kí hiệu F’
    Tiêu điểm ảnh phụ: kí hiệu F’n (n=1,2,…)
    Tập hợp tất cả các tiêu điểm ảnh gọi là tiêu diện ảnh.
    O
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH HỘI TỤ
    III. KHẢO SÁT THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    O
    F
    F
    Tiêu điểm vật chính F
    Tiêu điểm vật chính F
    F1
    F1
    Tiêu điểm vật phụ
    Tiêu điểm vật chính
    THẤU KÍNH HỘI TỤ
    THẤU KÍNH PHÂN KỲ
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH
    b
    Tiêu điểm. Tiêu diện
    Tiêu điểm vật. Tiêu diện vật:
    Điểm mà chùm tia tới xuất phát ở đó sẽ cho chùm tia ló song song. Đó là tiêu điểm vật của thấu kính.
    Tiêu điểm vật chính: kí hiệu F
    Tiêu điểm vật phụ: kí hiệu Fn (n=1,2,…)
    Tập hợp tất cả các tiêu điểm vật gọi là tiêu diện vật.
    Chú ý: Tiêu điểm ảnh và tiêu điểm vật đối xứng với nhau từng đôi một qua quang tâm O.
    F’
    F’
    F’n
    F’n
    F
    F
    Fn
    Fn
    O
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH HỘI TỤ
    III. KHẢO SÁT THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    O
    F
    F
    F’
    F’
    Chiều truyền ánh sáng
    Chiều truyền ánh sáng
    Tiêu diện vật
    Tiêu diện vật
    Tiêu diện ảnh
    Tiêu diện ảnh
    2. Tiêu cự. Độ tụ
    Tiêu cự: là khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm chính.
    Độ tụ:
    Đơn vị là mét: m
    Đơn vị là điốp: dp
    Quy ước:
    ♦ Thấu kính hội tụ: f > 0; D > 0
    ♦ Thấu kính phân kỳ: f < 0; D < 0.
    f
    f
    CỦNG CỐ
    ? Một thấu kính (HT hoặc PK) có bao nhiêu tiêu điểm chính và bao nhiêu tiêu điểm phụ? Vị trí của chúng có gì đặc biệt?
    Có hai tiêu điểm chính (F và F’) và vô số tiêu điểm phụ. Tiêu điểm vật và tiêu điểm ảnh đối xứng với nhau qua quang tâm O.
    ? Vị trí của tiêu điểm ảnh và tiêu điểm vật của TKHT và TKPK so với nhau có gì đặc biệt?
    Tiêu điểm vật và tiêu điểm ảnh của TKPK nằm ở vị trí ngược lại so với TKHT.
    Tiêu điểm của TKHT là tiêu điểm thật, của TKPK là tiêu điểm ảo.
    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Vẽ tia ló tương ứng trong các tia tới các trường hợp sau
    O
    F
    O
    F’
    F’
    F
    - Tia tới song song với trục chính cho tia ló ( hay đường kéo dài) đi qua tiêu điểm ảnh F’.
    - Tia tới qua quang tâm O thì đi thẳng.
    - Tia tới (hoặc đường kéo dài) qua tiêu điểm vật chính F, cho tia ló song song với trục chính.
    CỦNG CỐ
    ? Điểm hội tụ của chùm tia ló được tạo bởi chùm tia tới song song với trục chính và chùm tia tới song song với trục phụ có vị trí và tên gọi như thế nào?
    O
    O
    Tiêu điểm ảnh chính
    Tiêu điểm chính
    Tiêu điểm ảnh phụ
    Tiêu điểm phụ
    CỦNG CỐ
    ? Tiêu cự của TKHT và TKPK có gì giống và khác nhau?
    Giống nhau: cùng được tính bằng khoảng cách từ quang tam O đến tiêu điểm (F hoặc F’).
    Khác nhau: tiêu cự của TKHT có giá trị̣ dương (f > 0)
    tiêu cự của TKPK có giá trị âm (f < 0)
    ? Tiêu cự của TK có giá trị càng nhỏ thì độ tụ của nó có giá trị thay đổi như thế nào?
    Độ tụ của TK càng lớn.
    Một thấu kính có tiêu cự f = -20 cm. Hỏi:
    Thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kỳ?
    Tính độ tụ của thấu kính.
    Giải:
    Vì thấu kính có tiêu cự f = -0,2m < 0
    nên là thấu kính phân kỳ
    b. Độ tụ của thấu kính là:

    CỦNG CỐ
     
    Gửi ý kiến