Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Thành Phần Nguyên Tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: N_T_Q
Người gửi: Nguyễn Trung Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:34' 04-09-2013
Dung lượng: 818.4 KB
Số lượt tải: 446
Nguồn: N_T_Q
Người gửi: Nguyễn Trung Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:34' 04-09-2013
Dung lượng: 818.4 KB
Số lượt tải: 446
Số lượt thích:
0 người
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
TIẾT 8
Giáo viên : Nguyễn Trung Quân
Lớp : 10A
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP
II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CÁC ELECTRON
TRONG NGUYÊN TỬ
Các electron chuyển động rất nhanh
Trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định
Tạo nên vỏ nguyên tử.
Các electron phân bố theo những quy luật nhất định.
II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1. Lớp electron
2. Phân lớp electron
Các electron sắp xếp thành từng lớp
Theo các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ trong hạt nhân ra).
Các electron lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với các electron ở lớp ngoài.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao:
n =
Tên lớp
1
K
2
L
3
M
4
N
…
…
Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp.
Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Các phân lớp được kí hiệu bằng các chử cái thường: s, p, d, f …
Lớp thứ nhất:
(n = 1)
Lớp K
có một phân lớp; là 1s
Lớp thứ hai:
(n = 2)
Lớp L
có hai phân lớp; là 2s, 2p
Lớp thứ ba:
(n = 3)
Lớp M
có ba phân lớp; là 3s, 3p, 3d
Các electron ở phân lớp nào thì có tên tương ứng phân lớp đó.
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP
Số electron tối đa trong một phân lớp như sau:
- Phân lớp s chứa tối đa 2 electron
- Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
- Phân lớp d chứa tối đa 10 electron
- Phân lớp f chứa tối đa 14 electron
Phân lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hoà.
- Phân lớp s chứa tối đa 2 electron
- Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
- Phân lớp d chứa tối đa 10 electron
- Phân lớp f chứa tối đa 14 electron
Số electron trong một lớp:
Lớp 1 (lớp K; n = 1):
Có 1 phân lớp là:
Chứa tối đa 2 electron.
Lớp 2 (lớp L; n = 2):
Chứa tối đa 8 electron.
Có 2 phân lớp là:
2p chứa tối đa 6 electron
Lớp 3 (lớp M; n = 3):
Chứa tối đa 18 electron.
Có 3 phân lớp là:
3p chứa tối đa 6 electron
3d chứa tối đa 10 electron
1s chứa tối đa 2 electron
2s chứa tối đa 2 electron
3s chứa tối đa 2 electron
CỦNG CỐ
Xác định số lớp electron và số electron trên các phân lớp của các nguyên tử: .
Giải:
Z = 12 → có 12 proton → 12 electron
Khi đó sự phân bố electron:
2 electron trên lớp K (n = 1)
6 electron trên lớp L (n = 2)
4 electron trên lớp M (n = 3)
Z = 7 → có 7 proton → 7 electron
Khi đó sự phân bố electron:
2 electron trên lớp K (n = 1)
5 electron trên lớp L (n = 2)
và
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Giáo viên : Nguyễn Trung Quân
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Chuẩn bị trước bài cấu hình electron của nguyên tử.
- Học bài củ và làm các bài tập trong sgk trang 22.
TIẾT 8
Giáo viên : Nguyễn Trung Quân
Lớp : 10A
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP
II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CÁC ELECTRON
TRONG NGUYÊN TỬ
Các electron chuyển động rất nhanh
Trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định
Tạo nên vỏ nguyên tử.
Các electron phân bố theo những quy luật nhất định.
II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1. Lớp electron
2. Phân lớp electron
Các electron sắp xếp thành từng lớp
Theo các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ trong hạt nhân ra).
Các electron lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với các electron ở lớp ngoài.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao:
n =
Tên lớp
1
K
2
L
3
M
4
N
…
…
Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp.
Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Các phân lớp được kí hiệu bằng các chử cái thường: s, p, d, f …
Lớp thứ nhất:
(n = 1)
Lớp K
có một phân lớp; là 1s
Lớp thứ hai:
(n = 2)
Lớp L
có hai phân lớp; là 2s, 2p
Lớp thứ ba:
(n = 3)
Lớp M
có ba phân lớp; là 3s, 3p, 3d
Các electron ở phân lớp nào thì có tên tương ứng phân lớp đó.
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP
Số electron tối đa trong một phân lớp như sau:
- Phân lớp s chứa tối đa 2 electron
- Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
- Phân lớp d chứa tối đa 10 electron
- Phân lớp f chứa tối đa 14 electron
Phân lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hoà.
- Phân lớp s chứa tối đa 2 electron
- Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
- Phân lớp d chứa tối đa 10 electron
- Phân lớp f chứa tối đa 14 electron
Số electron trong một lớp:
Lớp 1 (lớp K; n = 1):
Có 1 phân lớp là:
Chứa tối đa 2 electron.
Lớp 2 (lớp L; n = 2):
Chứa tối đa 8 electron.
Có 2 phân lớp là:
2p chứa tối đa 6 electron
Lớp 3 (lớp M; n = 3):
Chứa tối đa 18 electron.
Có 3 phân lớp là:
3p chứa tối đa 6 electron
3d chứa tối đa 10 electron
1s chứa tối đa 2 electron
2s chứa tối đa 2 electron
3s chứa tối đa 2 electron
CỦNG CỐ
Xác định số lớp electron và số electron trên các phân lớp của các nguyên tử: .
Giải:
Z = 12 → có 12 proton → 12 electron
Khi đó sự phân bố electron:
2 electron trên lớp K (n = 1)
6 electron trên lớp L (n = 2)
4 electron trên lớp M (n = 3)
Z = 7 → có 7 proton → 7 electron
Khi đó sự phân bố electron:
2 electron trên lớp K (n = 1)
5 electron trên lớp L (n = 2)
và
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Giáo viên : Nguyễn Trung Quân
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Chuẩn bị trước bài cấu hình electron của nguyên tử.
- Học bài củ và làm các bài tập trong sgk trang 22.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất