Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bai 2 TH 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SGK
    Người gửi: Phan Xuân Vĩnh
    Ngày gửi: 12h:01' 01-02-2008
    Dung lượng: 925.5 KB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 2 :
    Teacher : Huyønh Hieáu
    Class : 10/5
    I. Khái niệm về thông tin và dữ liệu :
    Thông tin là gì ?
    Thông tin là sự nhận thức và hiểu biết có thể có về một thực thể.
    Là thông tin được đưa vào máy tính
    Dữ liệu là gì ?
    Khái niệm
    II. Đơn vị đo thông tin
    Máy tính là một thiết bị điện tử nên chỉ hiểu được 2 trạng thái 0 và 1 (có điện hay không có điện, nhiễm từ hay không nhiễm từ . . .)
    Mỗi trạng thái 0,1 được gọi là bit.
    Bit là đơn vị cơ bản của thông tin
    Để biểu diễn 1 kí tự người ta dùng 8 bit gọi là 1 byte.
    Đơn vị
    8 bit = 1 byte = 1 kí tự
    Byte là đơn vị cơ sở của thông tin
    II. Đơn vị đo thông tin
    1 Kb = 1024 bytes
    1 Mb = 1024 Kb
    1 Gb = 1024 Mb
    1 Tb = 1024 Gb
    * Các dạng thông tin: văn bản, hình ảnh, âm thanh . . .
    Đơn vị
    III. Hệ đếm :
    1. Hệ thập phân :
    Tập kí hiệu : 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
    Quy tắc sử dụng :
    VD : 351 = 3.100 + 5.10 + 1.1
    = 3.102 + 5.101 + 1.100
    2. Hệ nhị phân :
    Tập kí hiệu : 0,1
    Quy tắc sử dụng :
    VD : 101 = 1.22+0.21+1.20 = 5
    Giá trị của 101 trong hệ thập phân là 5
    Hệ đếm
    III. Hệ đếm :
    * Đổi từ nhị phân sang thập phân :
    Vd : 11101 = 24+23+22+20 = 29
    * Đổi từ thập phân sang nhị phân :
    QT : chia số thập phân liên tiếp cho 2, dãy số dư lấy theo chiều ngược là số nhị phân cần tìm.
    VD : 29 : 2 = 14 dư 1
    14 : 2 = 7 dư 0
    7 : 2 = 3 dư 1
    3 : 2 = 1 dư 1
    1 : 2 = 0 dư 1
    11101
    Hệ đếm
    III. Hệ đếm :
    * Hệ thập lục phân :
    0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F
    * Hệ bát phân :
    0,1,2,3,4,5,6,7,
    Hệ đếm
    IV. Mã hóa thông tin trên máy tính :
    Thông tin đưa vào máy tính xử lý phải được biến đổi thành một dãy bit.
    Với 8 bit người ta mã hóa được 256 trường hợp.
    * Bảng mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange) :
    Mỗi trường hợp trong 256 trường hợp đó ứng với 1 kí tự tạo thành 1 bảng mã gọi là mã ASCII
    Vd : A :65 B :66
    Mã hóa
    D?ng ??c bi?t
    Bài t?p VN
     
    Gửi ý kiến