Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương II - Bài 9: Tam giác

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tôn Nữ Bích Vân
    Người gửi: Tôn Nữ Bích Vân (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:41' 28-01-2008
    Dung lượng: 941.0 KB
    Số lượt tải: 631
    Số lượt thích: 0 người
    Hình học 6
    Tiết 25
    Kiểm tra bài cũ:
    1) Thế nào là đường tròn tâm O, bán kính R?
    - Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu (O; R).
    A
    D
    AB = 2,5cm
    AC = 2cm
    Bài tập: Cho đoạn thẳng BC = 3,5cm. Vẽ các đường tròn (B; 2,5cm) và (C; 2cm), hai đường tròn này cắt nhau tại A và D.
    a/ Tính độ dài của AB, AC.
    b/ Chỉ ra cung AD lớn, cung AD nhỏ của đường tròn (B). Vẽ dây cung AD.
    1) Tam giác ABC là gì?
    Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
    Tam giác ABC được kí hiệu là ABC
    (hoặc BCA, CAB, ACB, CBA,  BAC)
    A
    A, B, C là ba đỉnh của ABC .
    C
    B
    AB, BC, CA là ba cạnh của ABC .
    a) Định nghĩa:
    b) Các yếu tố:
    (sgk)
    Trên hình vẽ, điểm M nằm trong cả ba góc ABC, BCA và CAB.
    A
    C
    B
    Ta nói điểm N nằm ngoài ABC.
    Ta nói điểm M nằm trong tam giác ABC.
    Điểm N không nằm trên cạnh của tam giác, cũng không nằm trong tam giác
    Ta có điểm M nằm trong tam giác ABC, điểm N nằm ngoài ABC.

    c) Điểm nằm bên trong tam giác, điểm nằm bên ngoài tam giác:
    2) Vẽ tam giác:
    Ví dụ: Vẽ một tam giác ABC, biết ba cạnh: BC = 4cm, AB = 3cm, AC = 2cm.
    Cách vẽ:
    - Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
    A
    - Vẽ cung tròn tâm B bán kính 3cm.
    - Vẽ cung tròn tâm C bán kính 2cm.
    - Lấy một giao điểm của hai cung trên, gọi giao điểm đó là A.
    - Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC.
    Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:
    a) Hình tạo thành bởi………………………………………………. ..................................................................................................................................... được gọi là tam giác MNP.
    b) Tam giác TUV là hình………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ba đoạn thẳng MN, NP, PM khi ba điểm M, N, P không thẳng hàng
    gồm ba đoạn thẳngTU, UV, VT khi ba điểm T, U, V không thẳng hàng
    Xem hình 55(SGK) rồi điền bảng sau:
    AB, BI, IA
    A, I, C
    AI, IC, CA
    A, B, C
    Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời sau:
    Vẽ tam giác ABC, lấy điểm M nằm trong tam giác, tiếp đó vẽ các tia AM, BM, CM.
    Vẽ tam giác ABC.
    Lấy điểm M nằm trong tam giác.
    M
    Vẽ các tia AM, BM, CM.
    Chọn câu trả lời đúng nhất:
    Số tam giác có trong hình vẽ là:
    M
    D
    E
    I
    a.
    7
    b.
    16
    d.
    14
    15
    c.
    sai
    sai
    sai
    đúng
    Các em thực hiện trò chơi tiếp sức sau đây:
    Cử ra hai đội chơi, mỗi đội có 6 em, luân phiên thực hiện các yêu cầu sau:
    Vẽ tam giác ABC có AB = 12cm,
    AC = 16cm và BC = 20cm.
    2) Nêu các cách kí hiệu tam giác ABC.
    3) Nêu tên các cạnh của tam giác ABC.
    4) Nêu tên các góc của tam giác ABC.
    5) Lấy một điểm I ở trong tam giác ABC và một điểm K ở ngoài tam giác ABC.
    6) Đo góc BAC.
    Học bài theo SGK
    Làm bài tập 45, 46b, 47 SGK
    Ôn lí thuyết toàn bộ chương II:
    Các định nghĩa, tính chất của các hình.
    Làm các câu hỏi và bài tập (trang 96 SGK), chuẩn bị ôn tập và kiểm tra chương II.


    Chúc các em chăm ngoan, học giỏi.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓