Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 4: Sự rơi tự do

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Hiền
    Ngày gửi: 16h:31' 16-02-2008
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 278
    Số lượt thích: 0 người
    Khảo sát chuyển động rơi tự do
    Xác định gia tốc rơi tự do
    I-Mục đích
    II-Cơ sở lý thuyết
    III-Dụng cụ thí nghiệm
    IV-Lắp ráp thí nghiệm
    V-Tiến hành thí nghiệm
    1-Mục đích
    Đo được thời gian rơi t của một vật trên những quãng đường s khác nhau, vẽ và khảo sát đồ thị s ~ t2 , để rút ra kết luận về tính chất của chuyển động rơi tự do và xác định được gia tốc rơi tự do.
    II-Cơ sở lý thuyết
    Thả một vật ( trụ thép, viên bi…) từ độ cao s trên mặt đất, vật sẽ rÆ¡i rất nhanh theo phương thẳng đứng (phương song song với dây dọi). Trong trường hợp này ảnh hưởng cá»§a không khí không đáng kể, vật chỉ chuyển động dưới tác dụng cá»§a trọng lá»±c, nên có thể coi là vật rÆ¡i tá»± do.
    Khi một vật có vận tốc ban đầu bằng 0, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a, thì quãng đường đi được s sau khoảng thời gian t (tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động) được xác định bởi công thức:

    Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa s và t2 có dạng một đường thẳng đi qua gốc toạ độ và có hệ số góc tg = a/2.
    III-Dụng cụ thí nghiệm
    Giá đỡ thẳng đứng
    Trụ bằng sắt non
    Nam châm điện
    Cổng quang điện E
    Đồng hồ thời gian hiện số
    Ke ba chiều
    Khăn vải bông
    1. Giá đỡ thẳng đứng có dây dọi và ba chân vít điều chỉnh thăng bằng.
    2. Trụ bằng sắt non làm vật rơi tự do.
    3. Nam châm điện có hộp công tắc đóng ngắt điện để giữ và thả rơi vật.
    4. Cổng quang điện E.
    5. Đồng hồ thời gian hiện số, độ chia nhỏ nhất 0,001s.
    6. Ke ba chiều để xác định vị trí đầu của vật rơi.
    7. Khăn vải bông để đỡ vật rơi.



    IV-lắp ráp thí nghiệm
    1. Nam châm điện N lắp trên đỉnh giá đỡ, được nối qua công tắc vào ổ A của đồng hồ đo thời gian (ổ A vừa cấp điện cho nam châm, vừa nhận tín hiệu từ công tắc chuyển về)
    2. Cổng E lắp ở dưới, được nối với ổ B (Sá»­ dụng MODE đo A  B, chọn thang đo 9,999s).
    3. Quan sát quả dọi, phối hợp điều chỉnh các vít ở chân giá đỡ sao cho quả dọi nằm đúng tâm lỗ tròn T. Khi vật rơi qua lỗ tròn của cổng quang điện E, chúng cùng nằm trên một trục thẳng đứng.
    4. Khăn vải bông được đặt nằm dưới để đỡ vật rơi .
    5. Cho nam châm hút giữ vật rơi.
    6. Dùng miếng ke áp sát đáy vật rơi để xác định vị trí đầu so của vật.
    V-Tiến hành thí nghiệm
    1- Khảo sát chuyển động rơi tự do:
    Nới lỏng vít và dịch cổng quang điện E về phía dưới cách s0 một khoảng s = 50 mm .
    Nhấn nút RESET trên mặt đồng hồ để đưa chỉ thị số về giá trị 0000.
    ấn nút trên hộp công tắc để thả vật rơi, rồi nhả nhanh nút trước khi vật rơi đến cổng quang điện E (*) .Ghi thời gian rơi t của vật vào bảng 1.
    (Lặp lại phép đo trên 5 lần, ghi vào bảng 1).

    Bảng 1 (bảng số liệu)
    Nới lỏng vít hãm và dịch cổng quang điện E về phía dưới, cách vị trí s0 một khoảng s lần lượt bằng 200mm; 450 mm; 800 mm (ứng với mỗi giá trị của s, thả vật rơi và ghi thời gian t tương ứng vào bảng 1, lặp lại 5 lần phép đo).
    Kết thúc thí nghiệm : Nhấn khoá K, tắt điện đồng hồ đo thời gian hiện số.


    Chú ý :
    Cổng E chỉ hoạt động được khi nút nhấn trên hộp công tắc nhả.
    Các thao tác không chuẩn xác cho kết quả đo sai cần loại bỏ và thực hiện đo lại theo các bước như trên.
    Bảng 1 (bảng số liệu)
    Bảng 1 (bảng số liệu)
     
    Gửi ý kiến