Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 38. Sự chuyển thể của các chất

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Dũng Toán
    Ngày gửi: 14h:39' 12-04-2015
    Dung lượng: 6.7 MB
    Số lượt tải: 1209
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 38:
    SỰ CHUYỂN THỂ
    CỦA CÁC CHẤT
    I- Sự nóng chảy
    II- Sự bay hơi
    III- Sự sôi
    Nhóm 2
    Microsoft PowerPoint 2007
    I. Sự nóng chảy
    Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất gọi là sự nóng chảy.

    Quá trình chuyển ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn của các chất gọi là sự đông đặc.
    Khi đun nóng thiếc  nhiệt độ tăng theo thời gian, đến 2320C thiếc bắt đầu nóng chảy. Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ không thay đổi 2320C. Sau khi chảy lỏng hoàn toàn thì nhiệt độ lại tiếp tục tăng.
    I. Sự nóng chảy
    1. Thí nghiệm:
    a) Đun nóng chảy kim lọai  vẽ đường biểu diễn sự biến thiên của nhiệt độ theo thời gian.
    Kết luận:

    -- Mỗi chất rắn kết tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể) có một nhiệt độ nóng chảy không đổi xác định ở mỗi áp suất cho trước.
    -- Các chất rắn vô định hình (thủy tinh,nhựa dẻo, sáp nến, ..) không có nhiệt độ nóng chảy xác
    định.
    Đa số chất rắn:
    Khi nóng chảy => thể tích tăng.
    Khi đông đặc => thể tích giảm.
    Nhiệt độ nóng chảy chất rắn phụ thuộc áp suất bên ngoài.
    Thể tích tăng => nhiệt độ nóng chảy tăng => áp suất bên ngoài tăng.
    Thể tích tăng => nhiệt độ nóng chảy giảm => áp suất bên ngoài giảm.
    I. Sự nóng chảy
    I. Sự nóng chảy
    Nhiệt độ nóng chảy của một số chất:
    I. Sự nóng chảy
    Nhiệt lượng cung cấp cho chất rắn trong quá trình nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy của chất rắn đó.
    a. Định nghĩa:
    2. Nhiệt nóng chảy
    b. Biểu thức:
    Q = λm
    Với: m : Khối lượng chất rắn. Đơn vị: Kg
    Q : Nhiệt lượng cung cấp . Đơn vị: J
    λ : Nhiệt nóng chảy riêng . Đơn vị: J/Kg
    λ phụ thuộc vào bản chất của chất rắn
    * Ý nghĩa:
    Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hòan tòan 1kg chất rắn đó ở nhiệt độ nóng chảy.
    NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG CỦA MỘT SỐ
    CHẤT RẮN KẾT TINH
    I. Sự nóng chảy
    Kim loại được nấu chảy để đúc các chi tiết máy
    3. ỨNG DỤNG
    I. Sự nóng chảy
    ĐÚC CHUÔNG
    Đúc tượng
    ĐỂ LUYỆN GANG, THÉP VÀ CÁC HỢP KIM KHÁC
    Nước mưa trên đường nhựa đã biến đi đâu, khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa?
    a) Đổ một lớp nước lên trên mặt đĩa nhôm. Thổi nhẹ lên mặt nước này hoặc hơ nóng đĩa này, ta thấy lớp nước dần biến mất: nước đã bốc thành hơi bay vào không khí.
    II. Sự bay hơi
    1. Thí nghiệm:
    b) Nếu đặt bản thủy tinh gần miệng cốc nước nóng, ta thấy trên mặt bản thủy tinh xuất hiện các giọt nước : hơi nước từ cốc bay lên đã bay lên đọng thành nước.
    II. Sự bay hơi
    Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi.

    Ngược lại, quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.
    II. Sự bay hơi
    Quá trình bay hơi: Một số phân tử chất lỏng ở mặt thoáng có động năng lớn nên thắng được công cản do lực hút của các phận tử chất lỏng nằm trên mặt thoáng để thoát ra khỏi mặt thoáng và trở thành phân tử hơi của chính chất ấy.
    Giải thích hiện tượng
    Quá trình ngưng tụ : Một số phân tử hơi chuyển động nhiệt hỗn loạn va chạm vào mặt thoáng và bị các phân tử chất lỏng nằm trên mặt thoáng hút.
    II. Sự bay hơi
    Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
    Nếu số phân tử thóat ra khỏi bề mặt chất lỏng nhiều hơn số phân tử hơi bị hút vào  ta nói chất lỏng bị bay hơi
    Nếu số phân tử hơi bị hút vào nhiều hơn số phân tử chất lỏng thóat khỏi bề mặt chất lỏng  ta nói chất hơi bị ngưng tụ.
    Định nghĩa:
    Qu trình chuy?n t? th? l?ng sang th? khí x?y ra ? c? bn trong v trn b? m?t ch?t l?ng g?i l s? sơi

    III. Sự sôi
    2. Nhiệt hóa hơi
    Là nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi
    III. Sự sôi
    Hết.
     
    Gửi ý kiến