Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bai 38 su chuyen the cac chat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thanh Tu
    Ngày gửi: 14h:11' 19-04-2013
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 909
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 38:
    SỰ CHUYỂN THỂ
    CỦA CÁC CHẤT
    ĐẶT VẤN ĐỀ VÀO BÀI:
    Khi nhiệt độ, áp suất thay đổi, các chất có thể chuyển từ rắn sang lỏng, họăc từ lỏng sang khí và ngược lại. Nước có thể bay hơi họăc đông lại thành nước đá, các kim lọai có thể chảy lỏng và bay hơi.
    Vậy sự chuyển thể của các chất có đặc điểm gì?
    I. Sự nóng chảy:
    BĂNG TAN
    ĐÁ
    I. Sự nóng chảy:
    Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất gọi là sự nóng chảy.
    Quá trình chuyển ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn của các chất gọi là sự đông đặc.
    I. Sự nóng chảy:
    1. Thí nghiệm:
    a. Đun nóng chảy kim lọai  vẽ đường biểu diễn sự biến thiên của nhiệt độ theo thời gian.

    C1: Dựa vào đồ thị hãy mô tả và nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy và đông đặc của thiếc.

    Khi đun nóng thiếc  nhiệt độ tăng theo thời gian, đến 2320C thiếc bắt đầu nóng chảy. Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ không thay đổi 2320C. Sau khi chảy lỏng hòan toàn thì nhiệt độ lại tiếp tục tăng.
    I. Sự nóng chảy:
    1. Thí nghiệm:
    b. Kết luận:
    * Mỗi chất rắn kết tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể) có một nhiệt độ nóng chảy không đổi xác định ở mỗi áp suất cho trước.
    * Các chất rắn vô định hình (thủy tinh,nhựa dẻo,
    sáp nến, ..) không có nhiệt độ nóng chảy xác
    định.
    Đa số chất rắn:
    Khi nóng chảy => thể tích tăng
    Khi đông đặc => thể tích giảm
    Nhiệt độ nóng chảy chất rắn phụ thuộc áp suất bên ngoài.
    Thể tích tăng => nhiệt độ nóng chảy tăng => áp suất bên ngoài tăng
    Thể tích tăng => nhiệt độ nóng chảy giảm => áp suất bên ngoài giảm
    Nhiệt độ nóng chảy của một số chất:
    I. Sự nóng chảy:
    2. Nhiệt nóng chảy:
    Nhiệt lượng cung cấp cho chất rắn trong quá trình nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy của chất rắn đó.
    a. Định nghĩa:

    Muốn cho chất rắn chuyển từ thể rắn sang thể lỏng thì ta cần nhiệt lượng để nung nóng.
    Vậy nhiệt lượng này gọi là gì?
    Q = λm
    Với: m : Khối lượng chất rắn. Đơn vị: Kg
    Q : Nhiệt lượng cung cấp . Đơn vị: J
    λ : Nhiệt nóng chảy riêng . Đơn vị: J/Kg
    b. Biểu thức:
    2. Nhiệt nóng chảy:
    NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG CỦA MỘT SỐ
    CHẤT RẮN KẾT TINH
    Q = λm
    Với: m : Khối lượng chất rắn. Đơn vị: Kg
    Q : Nhiệt lượng cung cấp . Đơn vị: J
    λ : Nhiệt nóng chảy riêng . Đơn vị: J/Kg
    λ phụ thuộc vào bản chất của chất rắn
    b. Biểu thức:
    2. Nhiệt nóng chảy:

    Nêu ý nghĩa của công thức?
    Q = λm
    * Ý nghĩa:
    Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hòan tòan 1kg chất rắn đó ở nhiệt độ nóng chảy.
    I. Sự nóng chảy:
    3. Ứng dụng:
    Kim loại được nấu chảy để đúc các chi tiết máy
    3. ỨNG DỤNG
    XƯỞNG ĐÚC VÀ GIA CÔNG CHÍNH XÁC
    CHI TIẾT MÁY
    3. ỨNG DỤNG
    Đúc chuông
    ĐÚC CHUÔNG
    ĐÚC TƯỢNG
    ĐỂ LUYỆN GANG, THÉP VÀ CÁC HỢP KIM KHÁC
    LUYỆN THÉP
    I. Sự nóng chảy:
    3. Ứng dụng:
    * Đúc các chi tiết máy, đúc tượng, đúc chuông.
    * Luyện kim.
    Nước mưa trên đường nhựa đã biến đi đâu, khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa?
    II. Sự bay hơi:
    Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi.
    Ngược lại, quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.
    II. Sự bay hơi:
    1. Thí nghiệm:
    a * Đổ một lớp nước lên trên mặt đĩa nhôm. Thổi nhẹ lên mặt nước này hoặc hơ nóng đĩa này, ta thấy lớp nước dần biến mất: nước đã bốc thành hơi bay vào không khí.
    Nếu đặt bản thủy tinh gần miệng cốc nước nóng, ta thấy trên mặt bản thủy tinh xuất hiện các giọt nước : hơi nước từ cốc bay lên đã bay lên đọng thành nước.
    II. Sự bay hơi:
    1. Thí nghiệm:
    II. Sự bay hơi:
    1. Thí nghiệm:
    Giải thích hiện tượng?
    Quá trình bay hơi: Một số phân tử chất lỏng ở mặt thoáng có động năng lớn nên thắng được công cản do lực hút của các phận tử chất lỏng nằm trên mặt thoáng để thoát ra khỏi mặt thoáng và trở thành phân tử hơi của chính chất ấy.
    * Quá trình ngưng tụ : Một số phân tử hơi chuyển động nhiệt hỗn loạn va chạm vào mặt thoáng và bị các phân tử chất lỏng nằm trên mặt thoáng hút.
    II. Sự bay hơi:
    1. Thí nghiệm:
    c. * Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
    * Nếu số phân tử thóat ra khỏi bề mặt chất lỏng nhiều hơn số phân tử hơi bị hút vào  ta nói chất lỏng bị bay hơi.
    * Nếu số phân tử hơi bị hút vào nhiều hơn số phân tử chất lỏng thóat khỏi bề mặt chất lỏng  ta nói chất hơi bị ngưng tụ.
    Câu 1: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào liên quan đến sự đông đặc?
    a. Đặt ly nước vào ngăn làm đá của tủ lạnh
    b. Đun nước trong ấm cho nó nóng lên
    c. Đốt nóng một ngọn nến
    d. Đốt than trong lò cho nó cháy ra tro
    Củng cố
    Câu 2. Chất rắn nào dưới đây, thuộc loại chất rắn kết tinh?
    A. Thuỷ tinh.
    B. Nhựa đường.
    C. Kim loại.
    D. Cao su.
    Củng cố
    Củng cố
    Câu 3: Nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn phụ thuộc những yếu tố nào?
    A. Nhiệt độ của chất rắn và áp suất bên ngoài.
    B. Bản chất và nhiệt độ của chất rắn.
    C. Bản chất của chất rắn nhiệt độ và áp suất bên ngoài.
    D. Bản chất của chất rắn.
    Câu 4. Cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu để làm nóng chảy 500g sắt ở nhiệt độ 15300C ?
    Củng cố
    136 J
    325 J
    136 KJ
    325 KJ
    GIẢI:
    m = 500 g = 0,5 kg
    λ = 2,72.105 J/Kg
    Q = ?
    Nhiệt lượng cung cấp:
    Q = λm = 2,72.105 . 0,5 = 136000 J
    = 136 KJ
     
    Gửi ý kiến