Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tiét 50 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Trí
    Ngày gửi: 08h:16' 07-11-2009
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 1835
    Số lượt thích: 0 người
    TIÊN HỌC LỄ
    HẬU HỌC VĂN
    Môn Ngữ Văn 6
    Trân trọng chào mừng quí thầy cô giáo
    và các em học sinh về dự tiết dạy thao giảng
    Giáo viên: Nguyễn Văn Trí
    => Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
    2. một cụm danh từ đầy đủ gồm có mấy phần? Kể ra.
    => Một cụm danh từ đầy đủ có ba phần: Phần trước, phần trung tâm, phần sau.
    1. Cụm danh từ là gì? Cho ví dụ? Đặt câu với cụm danh từ đó.
    Kiểm tra bài cũ.
    TIẾT 52
    TV



    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    I. SỐ TỪ :
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    1) Các từ được in đậm (màu đỏ) trong những câu sau bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu ? Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ?
    Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    I. SỐ TỪ :
    Tìm hiểu ví dụ :
    a.
    Hai chàng

    Một trăm ván cơm nếp

    một trăm nệp bánh trưng

    chín ngà

    chín cựa

    chín hồng mao

    một đôi


    a. Hai chàng tâu hỏi sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: "Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh trưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi" .
    (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
    ST
    ST
    ST
    ST
    ST
    ST
    ST
    DT
    CDT
    CDT
    DT
    DT
    DT
    DT
    => khi biểu thị số lượng thì số từ đứng trước danh từ .
    Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    I. SỐ TỪ :
    Tìm hiểu ví dụ :
    a.
    b. Hùng Vương thứ sáu
    b. Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu , ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức .
    (Thánh Gióng)
    ST
    CDT
    => Khi biểu thị thứ tự thì số từ đứng sau danh từ .
    Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    I. SỐ TỪ :
    Tìm hiểu ví dụ :
    a.
    b.
    2. VD : một đôi

    Từ "đôi" trong một đôi không phải là số từ .
    một đôi : không phải là số từ ghép vì sau một đôi không thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị .






    2) .Từ "đôi" (câu a, mục I) có phải là số từ không ? Vì sao ?
    một đôi

    VD: một trăm con trâu

    một đôi con trâu
    --> một con trâu


    ST
    DT(ĐV)
    ST
    DT(ĐV)
    ST
    DT(SV)
    DT(ĐV)
    ST
    DT(ĐV)
    DT(SV)
    Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    I. SỐ TỪ :
    Tìm hiểu ví dụ :
    a. b.
    2. Từ "đôi" (câu a, mục I) có phải là số từ không ? Vì sao ?
    3.Tìm các từ khác có ý nghĩa như từ "đôi" :
    - Tá
    - Cặp
    - Chục
    - Lố
    4. Ghi nhớ : SGK.Tr: 128





    3) Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ "đôi"?
    tá :
    cặp :
    chục :
    lố :
    -> một tá chén
    -> một cập thỏ
    -> một chục cam
    -> một lố ly
    ->
    Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    I. SỐ TỪ :
    II. LƯỢNG TỪ :
    Tìm hiểu ví dụ :
    a) Các hoàng tử

    những kẻ thua trận

    Cả mấy vạn tướng lĩnh

    -Giống: đứng trước danh từ .
    -Khác: số từ: chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
    Lượng từ: chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật .





    1) Nghĩa của các từ in đậm trong những câu dưới đây có gì giống và khác nhau nghĩa của số từ ?
    [.] Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng, Thạch Sanh sai dọn một bửa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một nêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa .
    (Thạch Sanh)
    LT
    CDT
    LT
    LT
    CDT
    DT
    Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    I. SỐ TỪ :
    II. LƯỢNG TỪ :
    Tìm hiểu ví dụ :
    a)
    b)-Mô hình cụm danh từ:
    (ghi ở phần bên)
    -Số từ có ý nghĩa và công dụng tương tự :
    + Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thẩy.
    + Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: các, những, mọi, mỗi, từng .



    b) Xếp các từ in đậm nói trên vào mô hình cụm danh từ. Tìm thêm những từ có ý nghĩa và công dụng tương tự.


    Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    I. SỐ TỪ :
    II. LƯỢNG TỪ :
    Tìm hiểu ví dụ :
    a)
    b)-Mô hình cụm danh từ :
    2. Ghi nhớ : (SGK.Tr: 129)




    Qua tìm hiểu , em hãy cho biết thế nào là lượng từ , và có bao nhiêu nhóm lượng từ, hãy kể ra?

    Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ


    I. SỐ TỪ :
    II. LƯỢNG TỪ :
    III. LUYỆN TẬP :
    BT1: Tìm số từ của bài thơ :
    -Số từ chỉ số lượng : Một canh, hai canh, ba canh, năm cánh .
    -Số từ chỉ thứ tự : Canh bốn, canh năm .







    Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các từ ấy ?
    Không ngủ được
    Một canh.hai canh.lại ba canh,
    Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành,
    Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
    Sao váng năm cánh mộng hồn quanh .

    (HỒ CHÍ MINH)
    Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

    I. SỐ TỪ :
    II. LƯỢNG TỪ :
    III. LUYỆN TẬP :
    BT1:
    BT2: Ý nghĩa của trăm .ngàn . : Chỉ số lượng "nhiều", "rất nhiều".







    2) Các từ in đậm (màu đỏ) trong hai dòng thơ sau được dùng với ý nghĩa như thế nào ?

    Con đi trăm núi ngàn khe
    Chưa bằng muôn nổi tái tê lòng bầm.
    (TỐ HỮU)



    Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    I. SỐ TỪ :
    II. LƯỢNG TỪ :
    III. LUYỆN TẬP :
    BT1:
    BT2:
    BT3: Nghĩa giống và khác nhau của "từng" và "mỗi" .
    Giống nhau: tách ra từng sự vật, từng cá thể .
    Khác nhau:
    +từng: mang ý nghĩa lần lượt, hết cá thể này đến cá thể khác .
    +mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượt .






    3) Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của các từ từng và mỗi có gì khác nhau ?
    Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi [.]
    (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
    b) Một hôm bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngã.
    (Sự tích Hồ Gươm)

    Tiết 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    Dặn dò về nhà
    a.Baøi vöøa hoïc: Naém ñöôïc noäi dung ghi nhôù 1 vaø 2 , xem laïi caùc baøi taäp
    b.Soaïn baøi: Keå chuyeän töôûng töôïng - trang 130,sgk
    Caùch soaïn:
    -Ñoïc truyeän thöù nhaát, truyeän thöù hai
    -Traû lôøi caùc caâu hoûi (1),(2)
    c.Traû baøi: Kieåm tra vôû baøi soaïn.
    QUÍ THẦY CÔ GIÁO
    VÀ CÁC EM HỌC SINH LỚP 6A
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN
     
    Gửi ý kiến