Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài 6 : sinh học 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quynh Hoa
    Ngày gửi: 09h:16' 29-09-2010
    Dung lượng: 965.0 KB
    Số lượt tải: 172
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 6
    DINH DƯỠNG
    NITƠ
    Ở THỰC VẬT (tt)
    NỘI DUNG BÀI HỌC :
    I. VAI TRÒ SINH LÝ CỦANGUYÊN TỐ NITƠ.
    II. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA NITƠ Ở THỰC VẬT.
    III. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.
    IV. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
    V. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
    Biểu hiện của cây khi thiếu nitơ : vàng lá
    III. Nguồn cung cấp nitơ cho cây
    ? . nitơ tồn tại chủ yếu ở đâu ?
    * N2 (trong kkông khí)
    ** N2 trong đất tồn tại ở 2 dạng :
    + N2 vô cơ (trong các muối
    khoáng)
    + N2 hữu cơ (trong xác bã sinh
    vật)
    III. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.

    N2
    N2 hữu cơ
    NH4 và NO3
    _
    +
    NH3
    Nitơ trong không khí
    2. Nitơ trong đất
    Vi sinh vật
    Vi sinh vật
    NITƠ phân tữ (N2) trong khí quyển chiếm khoảng gần 80%. Cây không thể hấp thụ được NITƠ phân tử . NITƠ phân tử sau khi được các vi sinh vật cố định NITƠ chuyển hóa thành NH3 thì cây mới đồng hóa được . NITƠ ở dạng NO và NO2 trong khí quyển thì rất độc hại đối với cơ thể thực vật .
    Rễ cây chỉ hấp thụ NITƠ khoáng từ đất dưới dạng NO3 - và NH4+.
    Cây không trực tiếp hấp thụ được NITƠ hữu cơ trong xác sinh vật. Cây chỉ hấp thụ được dạng NITƠ hữu cơ đó sau khi nó đã được các vi sinh vật đất khoáng hóa ( biến NITƠ hữu cơ thành NITƠ khoáng )
    Vì sao khi bón phân hóa học nên bón làm nhiều lần?
    ** Để tránh hiện tượng rửa
    trôi.
    IV. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.

    Gồm 2 giai đoạn:
    Chuyển hóa nitơ.
    Cố định nitơ phân tử.
    Hãy chỉ ra trên sơ đồ 6.1 con đường chuyển hóa Nitơ hữu cơ ở đất thành dạng Nitơ vô cơ.
    Làm thế nào để ngăn chặn sự mất nito ?
    Để ngăn chặn sự mất nitơ cần đảm bảo độ thoáng cho đất
    1. Chuyển hóa nitơ trong đất
    N hữu cơ NH4

    NH4 NO3

    NO3 N2

    ** Biện pháp ngăn chận ?
    +
    VK amôn hóa
    _
    VK nitrat hóa
    VK phản nitrat hóa
    2. Quá trình cố định nitơ phân tử
    + Con đường sinh học

    Nhờ một số loại VK có enzym nitrogenaza
    - VK sống tự do ( Azotobacter,
    Cyanobacteria… )
    - VK sống cộng sinh ( Rhizobium, Anabaena
    azolleae … )

    2H
    2H
    N ≡ N
    NH = NH
    NH2 – NH2
    2NH3
    N ≡ N
    2H
    Vi khuẩn Rhizobium
    (VK nốt sần rễ đậu)
    + Con đường hóa học
    N2 + 3H2  2NH3
    Điều kiện: to : 200oC - 200 atm
    tia chớp lửa điện
    Cây mọc ở môi trường đất nghèo chất dinh dưỡng

    ** Tại sao phải bón phân hợp lý?
    ** Các phương pháp bón phân?

    THẢO
    LUẬN
    NHÓM
    V. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.

    Bón phân hợp lý ảnh hưởng đến năng suất cây trồng:
    Đúng loại phân theo nhu cầu của cây.
    Đúng liều lượng.
    Tùy thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.
    Điều kiện đất đai.
    Thời vụ.
    V. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
    2. Các phương pháp bón phân
    Bón phân qua rễ (bón vào đất):
    ** Cơ sở sinh học: dựa vào khả năng hấp thụ muối khoáng từ đất của rễ.
    ** Thời gian bón: bón lót, bón thúc.
    Bón phân qua lá (phun lên lá):
    ** Cơ sở sinh học: dựa vào khả năng hấp thụ muối khoáng (với nồng độ thấp) qua khí khổng.
    ** Thời gian bón: không mưa.
    2. Các phương pháp bón phân
    Bón phân qua rễ (bón vào đất):
    ** Cơ sở sinh học: dựa vào khả năng hấp thụ muối khoáng từ đất của rễ.
    ** Thời gian bón: bón lót, bón thúc.
    Bón phân qua lá (phun lên lá):
    ** Cơ sở sinh học: dựa vào khả năng hấp thụ muối khoáng (với nồng độ thấp) qua khí khổng.
    ** Thời gian bón: không mưa.
    V. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
    Bón phân hợp lý  đảm bảo năng suất và phẩm chất của cây trồng.
    Bón nhiều quá nhu cầu, dư lượng phân bón sẽ :
    ** tích lũy trong mô thực vật  giảm chất
    lượng nông sản phẩm.
    ** làm xấu tính chất của đất.
    ** gây ô nhiễm môi trường nước
     Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
    KIỂM TRA BÀI
    Câu 1. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giải thích câu ca dao:
    “ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
    Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên ”
    Cho biết hiện tượng đó
    có gì khác với quá trình
    cố định nitơ sinh học?
    Câu 2: Hoàn thành bảng sau
    Câu 2: Hoàn thành bảng sau
    +
    _
    _
    +
    Hướng dẫn học bài ở nhà:
    Học bài 5 – 6
    Đọc trước bài thực hành : “ THÍ NGHIệM THOÁT HƠI NƯớC VÀ THÍ NGHIệM Về VAI TRÒ CủA PHÂN BÓN”
    Chuẩn bị :
    - Hệ thống chậu trồng cây
    như hình 7.2
    - Hạt thóc đã nảy mầm
    3 – 4 ngày.
     
    Gửi ý kiến