Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 26 Sinh 12CB

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hải Thanh
    Ngày gửi: 20h:53' 18-10-2009
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 911
    Số lượt thích: 0 người
    Trường: THPT Lý Bôn
    Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Hải Thanh
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
    VỀ DỰ GIỜ HỘI GIẢNG VỚI LỚP 12A
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    - Quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên?
    - Nêu những tồn tại chung của 2 thuyết tiến hoá này.
    Bài 26:
    HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
    Bài 26:
    I. Quan niệm tiến hoá và nguồn nguyên liệu tiến hoá
    1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
    HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
    Hoàn thành nội dung của phiếu học tập.
    Phiếu học tập
    => Quần thể là đơn vị tiến hoá
    2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
    - BDDT là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
    - Nguyên nhân:
    + Do ĐB
    + Sự di chuyển của các cá thể (giao tử) từ các quần thể khác.
    P: AA x AA

    Gp: A A a

    F1: Aa

    F1 x F1: Aa x Aa

    G F1: A,a A,a

    F2: 1AA : 2Aa : 1aa ?
    ĐB
    II. Các nhân tố tiến hoá
    - Nhân tố tiến hoá là các nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
    - Các NTTH gồm có: + Đột biến
    + Di - nhập gen
    + Chọn lọc tự nhiên
    + Các yếu tố ngẫu nhiên
    + Giao phối không ngẫu nhiên
    1. Đột biến
    Nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng hình dạng mào ở gà?
    1. Đột biến
    - Đột biến là nhân tố đầu tiên, trực tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần KG của quần thể.
    - ĐB cung cấp nguồn BD sơ cấp. Quá trình giao phối tạo nguồn BD thứ cấp phong phú cho quá trình tiến hoá.
    Vì sao ĐB là 1 trong các nhân tố tiến hoá?
    ? Vai trò của ĐB đối với quá trình tiến hoá ?
    ? Tại sao đa số ĐBG thường có hại cho cơ thể SV nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá?
    2. Di - nhập gen
    - Di - nhập gen (dòng gen) là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
    - Di - nhập gen làm thay đổi tần số alen và vốn gen của quần thể.
    Di - nhập gen là gì? Vì sao di - nhập gen lại được xem là 1 trong các nhân tố tiến hoá?
    3. Chọn lọc tự nhiên
    3. Chọn lọc tự nhiên
    - CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản (phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản) của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
    - CLTN trực tiếp tác động lên KH, gián tiếp làm biến đổi tần số KG, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể theo 1 hướng xác định và các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi.
    - CLTN làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào yếu tố chọn lọc là chống lại alen lặn hay alen trội.
    => CLTN là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới.
    4. Các yếu tố ngẫu nhiên
    4. Các yếu tố ngẫu nhiên
    - Các yếu tố ngẫu nhiên còn gọi là biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền.
    - Hậu quả:
    * Biến đổi về tần số alen với đặc điểm:
    + Thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng nhất định
    + Làm cho 1 alen nào đó bị loại bỏ hoặc trở nên phổ biến trong quần thể.
    * Nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
    5. Gíao phối không ngẫu nhiên
    5. Gíao phối không ngẫu nhiên
    - Gồm: giao phối cận huyết, tự thụ phấn hoặc giao phối có chọn lọc.
    - Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng đồng hợp và giảm dị hợp  Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng DT
    CỦNG CỐ
    Câu 1: Quần thể được xem là đơn vị tiến hoá vì:
    A. Thường xuyên xảy ra sự giao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể.
    B. Sự giao phối tự do làm vốn gen trong quần thể trở nên đa dạng, phong phú.
    C. Là đơn vị chọn lọc của quá trình chọn lọc tự nhiên.
    D. Cả A, B và C đều đúng.
    D. Cả A, B và C đều đúng.
    CỦNG CỐ
    Câu 2: Tại sao ĐBG thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá?
    I. Tần số ĐBG trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen ĐB có hại là rất thấp.
    II. Gen ĐB có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác.
    III. Gen ĐB có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác.
    IV. ĐBG thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên không gây hại.
    Câu trả lời đúng nhất là:
    A. I và II B. II và III C. III và IV D. I và III
    B. II và III
    CỦNG CỐ
    Câu 3: Nhân tố tiến hoá chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể là:
    A. Đột biến và di - nhập gen.
    B. Chọn lọc tự nhiên
    C. Giao phối không ngẫu nhiên.
    D. Biến động di truyền (phiêu bạt di truyền).
    C. Giao phối không ngẫu nhiên.
    CỦNG CỐ
    Câu 4: Nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá
    A. Đột biến và di - nhập gen.
    B. Chọn lọc tự nhiên
    C. Biến động di truyền (phiêu bạt di truyền).
    D. Giao phối không ngẫu nhiên.
    B. Chọn lọc tự nhiên
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
     
    Gửi ý kiến