Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 51. Saccarozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sông Hồng
Ngày gửi: 21h:27' 17-03-2015
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 970
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sông Hồng
Ngày gửi: 21h:27' 17-03-2015
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 970
Số lượt thích:
0 người
Glucozơ và Saccarozơ
II. Tính chất vật lí
III. Tính chất hóa học
IV. Ứng dụng
Nội dung bài học
Bài 50-51: GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ
I. Trạng thái tự nhiên
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ
- Glucôzơ: C6H12O6
- Saccarôzơ: C12H22O11
Glucozơ có ở đâu?
Saccarozơ có ở đâu?
Đường thốt nốt
Quả thốt nốt
Cơm thốt nốt còn vỏ lụa
Cơm thốt nốt bóc vỏ lụa
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
GLUCÔZƠ VÀ SACCARÔZƠ
Glucozơ
Saccarozơ
Glucôzơ có hầu hết trong các bộ phận của cây, nhất là quả chín (nho), trong cơ thể người và động vật.
Saccarozơ có trong nhiều loại thực vật như mía, củ cải đường, thốt nốt…
Cả hai đều là chất kết tinh không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
A. Glucozơ : C6H12O6
B. Saccarozơ: C12H22O11
1. Phản ứng oxi hóa glucôzơ
gluconic
2. Phản ứng lên men rượu
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
Phản ứng trên còn gọi là phản ứng tráng gương.
Nho
Rượu nho
Khí Cacbonic
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
A. Glucozơ : C6H12O6
B. Saccarozơ: C12H22O11
1. Phản ứng oxi hóa glucôzơ
gluconic
2. Phản ứng lên men rượu
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Phản ứng thuỷ phân
Phản ứng trên còn gọi là phản ứng tráng gương.
So sánh tính chất hóa học của Glucozơ và Saccarozơ?
Có
Không
Có
Không
Không
Có
Glucozơ
Ứng dụng của
Saccarozo
- Glucôzơ là chất dinh dưỡng quan trọng của người và ĐV, được dùng để pha huyết thanh, sản xuất vitamin C, tráng gương....
- Saccarozơ dùng làm thức ăn cho người, làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và nguyên liệu pha chế thuốc.
IV. ỨNG DỤNG
Câu 1: Bằng phương pháp hóa học, em hãy phân biệt 3 lọ dung dịch mất nhản gồm: rượu êtylic, glucôzơ và axít axêtic?
Giải
Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử
Nhỏ các mẫu thử lên quì tím nhận ra axit axêtic vì quì tím hóa đỏ
2 mẫu thử còn lại là rượu và glucôzơ ta thực hiện phản ứng tráng gương, nhận ra dd glucôzơ:
- Còn lại là rượu êtylic
Câu 2: Làm thế nào để chứng minh được trong quả đu đủ chín có mặt đường glucôzơ?
- Nghiền nhuyễn thịt đu đủ với nước rồi thực hiện phản ứng tráng gương.
- Nếu có bạc đóng trên thành ống nghiệm thì chứng tỏ trong quả đu đủ có đường glucôzơ
PTHH:
Trả lời
Câu 3: Khi pha nước giải khát có nước đá người ta có thể làm như sau:
a. Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.
b. Cho đường vào nước, khuấy tan, sau đó cho nước đá.
Hãy chọn cách làm đúng và giải thích?
Vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước trong cốc chưa bị hạ xuống.
Câu 3: Viết phương trình hoá học để hoàn thành chuỗi phản ứng sau.
23
Dặn dò:
Học bài, làm bài tập SGK.
Xem trước bài: Tinh bột và Xenlulozơ
II. Tính chất vật lí
III. Tính chất hóa học
IV. Ứng dụng
Nội dung bài học
Bài 50-51: GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ
I. Trạng thái tự nhiên
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ
- Glucôzơ: C6H12O6
- Saccarôzơ: C12H22O11
Glucozơ có ở đâu?
Saccarozơ có ở đâu?
Đường thốt nốt
Quả thốt nốt
Cơm thốt nốt còn vỏ lụa
Cơm thốt nốt bóc vỏ lụa
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
GLUCÔZƠ VÀ SACCARÔZƠ
Glucozơ
Saccarozơ
Glucôzơ có hầu hết trong các bộ phận của cây, nhất là quả chín (nho), trong cơ thể người và động vật.
Saccarozơ có trong nhiều loại thực vật như mía, củ cải đường, thốt nốt…
Cả hai đều là chất kết tinh không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
A. Glucozơ : C6H12O6
B. Saccarozơ: C12H22O11
1. Phản ứng oxi hóa glucôzơ
gluconic
2. Phản ứng lên men rượu
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
Phản ứng trên còn gọi là phản ứng tráng gương.
Nho
Rượu nho
Khí Cacbonic
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
A. Glucozơ : C6H12O6
B. Saccarozơ: C12H22O11
1. Phản ứng oxi hóa glucôzơ
gluconic
2. Phản ứng lên men rượu
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Phản ứng thuỷ phân
Phản ứng trên còn gọi là phản ứng tráng gương.
So sánh tính chất hóa học của Glucozơ và Saccarozơ?
Có
Không
Có
Không
Không
Có
Glucozơ
Ứng dụng của
Saccarozo
- Glucôzơ là chất dinh dưỡng quan trọng của người và ĐV, được dùng để pha huyết thanh, sản xuất vitamin C, tráng gương....
- Saccarozơ dùng làm thức ăn cho người, làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và nguyên liệu pha chế thuốc.
IV. ỨNG DỤNG
Câu 1: Bằng phương pháp hóa học, em hãy phân biệt 3 lọ dung dịch mất nhản gồm: rượu êtylic, glucôzơ và axít axêtic?
Giải
Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử
Nhỏ các mẫu thử lên quì tím nhận ra axit axêtic vì quì tím hóa đỏ
2 mẫu thử còn lại là rượu và glucôzơ ta thực hiện phản ứng tráng gương, nhận ra dd glucôzơ:
- Còn lại là rượu êtylic
Câu 2: Làm thế nào để chứng minh được trong quả đu đủ chín có mặt đường glucôzơ?
- Nghiền nhuyễn thịt đu đủ với nước rồi thực hiện phản ứng tráng gương.
- Nếu có bạc đóng trên thành ống nghiệm thì chứng tỏ trong quả đu đủ có đường glucôzơ
PTHH:
Trả lời
Câu 3: Khi pha nước giải khát có nước đá người ta có thể làm như sau:
a. Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.
b. Cho đường vào nước, khuấy tan, sau đó cho nước đá.
Hãy chọn cách làm đúng và giải thích?
Vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước trong cốc chưa bị hạ xuống.
Câu 3: Viết phương trình hoá học để hoàn thành chuỗi phản ứng sau.
23
Dặn dò:
Học bài, làm bài tập SGK.
Xem trước bài: Tinh bột và Xenlulozơ
 






Các ý kiến mới nhất