Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BÀI 51:SACCAOZƠ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THCS NGÔ MÂY
    Người gửi: Hồ Hữu Phước (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:44' 07-04-2012
    Dung lượng: 5.2 MB
    Số lượt tải: 436
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
    1/ Nêu tính chất hoá học của glucozơ?
    Viết PTHH minh hoạ?
    2/ Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    * Để phân biệt 2 dung dịch: Glucozơ và Rượu êtylic người ta có thể dùng:
    A. Na
    B. KOH
    C. Quì tím
    D. AgNO3 / NH3
    Trả lời
    * Tính chất hoá học của glucozơ:
    - Phản ứng oxihoa (Phản ứng tráng gương):
    C6H12O6 + Ag2O
    NH3
    to
    C6H12O7 + 2 Ag
    - Phản ứng lên men rượu:
    C6H12O6
    Men rượu
    2 C2H5OH + 2 CO2↑
    30 – 32oC
    1/ Nêu tính chất hoá học của glucozơ?
    Viết PTHH minh hoạ?
    Tiết 62:
    SACCAROZO
    Công thức phân tử :
    C12H22O11
    Phân tử khối : 342
    *Cấu trúc bài giảng
    Tiết 62:
    Công thức phân tử :
    C12H22O11
    Phân tử khối : 342
    SACCAROZƠ
    Cây mía
    Cây thốt nốt
    Củ cải đường
    I. Trạng thái thiên nhiên:
    I. Trạng thái thiên nhiên:
    Saccarozơ (hay đường mía) là loại đường phổ biến.
    - Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận của cây như thân, củ, quả.
    (Học SGK)
    - Một số loại cây có hàm lượng Saccarozơ
    lớn như : Cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt…

    II. Tính chất vật lí:
    Nội dung hoạt động nhóm
    1. Quan sát đường Saccarozơ trong ống nghiệm
     Nhận xét về trạng thái, màu sắc của đường Saccarozơ ? Khi ăn mía hay uống nước đường em thấy có vị gì?
    2. Cho khoảng 1–2 ml nước vào ống nghiệm trên , lắc nhẹ
     Nhận xét khả năng hoà tan trong nước của Saccarozơ ?
    Kết quả hoạt động nhóm
    -Saccarozơ
    Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt
    Dễ tan trong nước,
    - Ở 25oC: 100g H2O hoà tan được 204g Saccarozơ
    - Ở 100oC: 100g H2O hoà tan được 487g Saccarozơ
    đặc biệt tan nhiều trong nước nóng

    Thí nghiệm
    Tiến hành
    Hiện
    tượng
    Kết luận
    1
    2
    - Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3
    - Đun nóng nhẹ
    -Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm 1
    -Thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4
    -Đun nóng 2-3 phút
    -Thêm dung dịch NaOH vào để trung hoà
    -Cho sản phẩm vừa thu được ở ống nghiệm1 vào ống nghiệm 2 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3
    Có kết tủa bạc xuất hiện
    Không có hiện tượng
    Saccarozơ không có phản ứng tráng gương
    Sản phẩm có tham gia phản ứng tráng gương
    III. Tính chất hoá học:
    III. Tính chất hoá học:
    C12H22O11 + H2O
    axit
    to
    C6H12O6
    + C6H12O6
    Glucozơ
    Fructozơ
    Saccarozơ
    * Phản ứng thuỷ phân:

    Công thức cấu tạo của Saccarozơ (C12H22O11)
    Trong y tế
    Trong đời sống
    Trong công nghiệp
    thực phẩm
    IV. Ứng dụng:
    (Học SGK)
    Thức ăn
    cho người…
    Nguyên liệu
    pha chế thuốc
    Nguyên liệu cho
    công nghiệp
    thực phẩm
    Tiết 62
    SACCAROZƠ
    CTPT: C12H22O11
    PTK: 342
    I/ Trạng thái tự nhiên:
    (Học SGK)
    II/ Tính chất vật lí:
    Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt,dễ tan trong nước,
    đặc biệt tan nhiều trong
    nước nóng
    III/ Tính chất hoá học:
    * Phản ứng thuỷ phân :
    C12H22O11 + H2O
     C6H12O6 + C6H12O6
    axit
    to
    IV/ Ứng dụng:
    (Học SGK)
    *Kết luận: Saccarozơ khi bị thuỷ phân cho2 loại monosaccarit là Glucozơ và fructozơ, nên gọi Saccarozơ là đi Saccarit
    Khi pha nước giải khát có nước đá người ta có thể làm như sau:
    a. Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.
    b. Cho đường vào nước, khuấy tan,sau đó cho nước đá.
    Hãy chọn cách làm đúng và giải thích
    Bài 1
    Vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước trong cốc chưa bị hạ xuống.
    Để phân biệt 3 dung dịch sau:
    Glucozơ, Axit axetic, Saccarozơ, người ta lần lượt dùng :
    A.
    NaOH; dd AgNO3/ NH3:
    B.
    dd H2SO4 ; dd AgNO3/ NH3.
    Quỳ tím; Na
    D.
    C.
    dd AgNO3/ NH3; Quỳ tím
    Bài 2
    Bài 3
    Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi
    hoá học sau:
    C12H22O11
    C6H12O6
    C2H5OH
    C12H22O11
    C6H12O6
    C6H12O6
    C2H5OH
    CH3COOH
    C2H5OH
    CH3COOH
    +……..
    +…..
    +…………
    +…………
    +……
    Bài 3
    Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi
    hoá học sau:
    C12H22O11
    C6H12O6
    C2H5OH
    C12H22O11
    C6H12O6
    + C6H12O6
    C6H12O6
    C2H5OH
    + H2O
    axit
    to
    Men rượu
    + CO2↑
    2
    2
    CH3COOH
    C2H5OH
    Men giấm
    CH3COOH
    + O2
    + H2O
    30- 32oC
    25- 30oC
    - Học bài và làm bài tập 1,2,3,4,5,6/ 155 (SGK)
    -Chuẩn bị nội dung bài: “Tinh bột, xenlulozơ”
    1. Trạng thái thiên nhiên
    2. Tính chất vật lí
    4. Tính chất hoá học
    5. Ứng dụng
    3. Cấu tạo phân tử
    Bài 4
    Từ 1 tấn nước mía chứa 13% Saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kilôgam Saccarozơ ?Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.
    Tóm tắt:
    m
    nước mía
    = 1 tấn
    % C12H22O11 = 13%
    H % = 80%
    m
    C12H22O11
    = ?
    Giải
    =
    m
    C12H22O11
    (LT)
    =
    %C12H22O11.m nước mía
    100%
    13.1
    100
    =
    0,13 tấn
    m
    C12H22O11
    =
    (tt)
    m(LT) . H%
    100%
    =
    0,13.80
    100
    =
    0,104 tấn
    Khối lượng C12H22O11 thu
    được từ 1 tấn nước mía:
    Khối lượng C12H22O11 thu được theo thực tế:
    = 104 (kg)
    Kính chúc quí thầy cô mạnh khoẻ
    chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến