Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    26 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 9. Quy luật phân li độc lập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hữu Tuấn
    Ngày gửi: 20h:59' 29-11-2011
    Dung lượng: 852.5 KB
    Số lượt tải: 655
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ
    LỚP 12 A7 - MÔN SINH HỌC
    QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
    I – Thí nghiệm lai hai tính trạng
    Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
    Tự thụ phấn
    100%
    100%
    PT/C:
    F1:
    F2:
    315
    108
    101
    32
    I – Thí nghiệm lai hai tính trạng
    Ptc: Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn

    F1: 100% hạt vàng trơn . F1 tự thụ phấn

    F2: 315 hạt vàng, trơn
    108 hạt vàng, nhăn
    101 hạt xanh, trơn
    32 hạt xanh, nhăn
    1/16
    3/16
    3/16
    9/16
    Vàng : Xanh = (315 + 108) : (101 + 32) = 3 : 1
    Trơn : Nhăn = (315 + 101) : (108 + 32) = 3 : 1
    = 3/4 vàng x 3/4 trơn
    = 3/4 vàng x 1/4 nhăn
    = 1/4 xanh x 3/4 trơn
    = 1/4 xanh x 1/4 nhăn
    9:3:3:1 = (3:1) x (3:1)
    * Thí nghiệm:
    * Nội dung quy luật phân li độc lập
    Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
    Kí hiệu: A: Hạt vàng a: Hạt xanh
    B: Hạt trơn b: Hạt nhăn
    * Sơ đồ lai
    PT/C:
    x
    AABB
    aabb
    GP:
    AB
    ab
    AaBb
    (100% Vàng, trơn)
    F1 tự thụ phấn
    GF1:
    ¼ AB,
    ¼ Ab,
    ¼ aB,
    ¼ ab.
    GF1
    ¼ AB ¼ Ab ¼ aB ¼ ab
    ¼ AB

    ¼ Ab

    ¼ aB

    ¼ ab
    1/16AABb 1/16AaBB 1/16AaBb

    1/16AABb 1/16AAbb 1/16AaBb 1/16Aabb

    1/16AaBB 1/16AaBb 1/16aaBB 1/16aaBb

    1/16AaBb 1/16Aabb 1/16aaBb 1/16aabb
    1/16 AABB
    2/16 AABb
    2/16 AaBB
    4/16 AaBb
    2/16 Aabb
    1/16 AAbb
    2/16 aaBb
    1/16 aaBB
    1/16aabb
    9 vàng, trơn
    3 vàng, nhăn
    3 xanh, trơn
    1 xanh, nhăn
    Tỉ lệ phân li KG:
    1/16AABB
    F2
    Tỉ lệ phân li kiểu hình F2:

    9/16 vàng trơn (A-B-)

    3/16 vàng nhăn(A-bb)

    3/16 xanh trơn (aaB-)

    1/16 xanh nhăn(aabb


    B
    b
    A
    a
    B
    A
    A
    B
    ab
    ab
    AB
    AB
    Ab
    Ab
    aB
    aB
    II. Cơ sở tế bào học
    Trường hợp 1 Trường hợp 2
    G
    *Khi các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng sẽ phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

    *Sự phân li độc lập NST trong giảm phân và sự tổ hợp tự do các giao tử trong thụ tinh là cơ chế tạo ra các biến dị tổ hợp.
    III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
    Tạo ra số lượng lớn các biến dị tổ hợp.

    - Dự đoán kết quả phân li kiểu hình ở đời sau.
    Bảng 9 – Công thức tổng quát cho các phép lai nhiều tính trạng
    = 21
    = 22
    = 23
    = 2n
    =31
    =32
    =33
    =3n
    = 21
    = 22
    = 23
    = 2n
    = (3:1)1
    = (3:1)2
    = (3:1)3
    = (3:1)n
    1. Nội dung chủ yếu của định luật phân ly độc lập là
    A. "Khi bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 có sự phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1."
    B. "Các cặp nhân tố di truyền(cặp alen) phân ly độc lập với nhau trong phát sinh giao tử ".
    C. "Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tinh trạng hợp thành nó".
    D. "Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 mỗi cặp tính trạng xét riêng rẽ đều phân ly theo kiểu hình 3:1".
    IV. CÂU HỎI CỦNG CỐ
    Chọn đáp án đúng cho các câu sau đây:
    2. Cơ sở tế bào học của quy luật phân độc lập là
    A. Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen.
    B. Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
    C. Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.
    D. Do sự di truyền cùng nhau của cặp alen trên một nhiễm sắc thể.
    3. Điều kiện quan trọng nhất đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
    A. P phải thuần chủng.
    B. Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
    C. Trội lặn hoàn toàn.
    D. Mỗi gen quy định một tính trạng tương ứng.
    4. Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là
    A. AaBb x Aabb. B. AaBB x aaBb.
    C. Aabb x AaBB. D. AaBb x AaBb.
    KÍNH CHÚC THẦY, CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH MẠNH KHỎE!
     
    Gửi ý kiến